Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với website "Học liệu số"!

Đề kiểm tra cuối kì 1 môn Ngữ văn 6 (CTST) năm học 2025 - 2026

KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 6
Thời gian: 90 phút
Bộ sách: Chân trời sáng tạo

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1. Năng lực: Đánh giá mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng về đặc điểm thể loại trong phần đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa; tri thức tiếng Việt; khả năng diễn đạt, hành văn.

Phạm vi kiểm tra gồm:

- Phần Đọc - hiểu: Truyện đồng thoại.

- Phần tiếng Việt: Đặc điểm và chức năng liên kết câu của trạng ngữ: Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản; Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm.

- Phần Viết: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm.

2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, yêu thương.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm 60%, tự luận 40%.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ

1. Ma trận

TT

Năng lực

Đơn vị kiến thức/bài học

Mức độ tư duy

Tổng số câu,

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Truyện đồng thoại

4

0

3

1

0

2

10

20%

0%

15%

10%

0%

15%

60%

2

Viết

Kể lại trải nghiệm của bản thân

0

1*

0

1*

0

1*

1

0%

10%

0%

15%

0%

15%

40%

Tổng

20%

10%

15%

25%

0%

30%

11

100%

Tỉ lệ %

30%

40%

30%

Tỉ lệ chung

70%

30%

2. Đặc tả đề kiểm tra

TT

Năng lực

Đơn vị kiến thức/bài học

 

 

Mức độ nhận thức

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

1

Đọc

Truyện đồng thoại

Nhận biết

- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật.

- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.

-  Nhận ra các thành phần của câu.

-  Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.

4 TN

(2,0đ)

 

 

Thông hiểu

-  Tóm tắt được cốt truyện.

-  Nêu được chủ đề của văn bản.

-  Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.

- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.

-  Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng.

-  Biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.

 

3 TN (1,5đ) + 1TL (1,0đ)

 

Vận dụng

-  Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

-  Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.

 

 

2 TL

(1,5đ)

2

Viết

Kể lại trải nghiệm của bản thân

Nhận biết

- Xác định đúng kiểu bài.

-  Đảm bảo nội dung, bố cục.

1*TL

(1,0)

 

 

Thông hiểu

Trình bày thời gian, không gian và những nhân vật liên quan.

- Trình bày được các sự việc theo trình tự hợp lí.

- Kể kết hợp miêu tả những sự việc xảy ra trong câu chuyện.

 

1*TL

(1,5đ)

 

Vận dụng

- Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

- Bài viết ngôn ngữ trong sáng, lời kể sáng tạo, hấp dẫn.

 

 

1*TL

(1,5đ)

Tổng số câu hỏi

4+1*

4+1*

2+1*

Tỉ lệ %

30%

40%

30%

Tỉ lệ chung

70%

30%

IV. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN I: PHẦN ĐỌC (6.0 điểm)         

Đọc văn bản sau:

ANH CÚT LỦI

[…]  Chương trình xây dựng nhà cửa của Cun Cút(1) khá quy mô(2) và tỉ mỉ. Trước nhất là khâu tập hợp nguyên liệu, sau đó là khâu thi công. Nguyên liệu phải chọn toàn loại tốt. Có vậy thì nhà cửa mới vững chắc. Rào giậu phải làm bằng tre trúc loại thật già. Nhà còn phải ngăn thành những phòng, lót toàn bằng hoa lan. Như vậy vừa được ngăn nắp, vừa được ẩm áp.

Mùa xuân đã đến. Trời đã vén mây. Đến lúc phải bắt tay vào việc. Nhưng chợt Cun Cút lại nghĩ: "Gì mà phải vội! Ngày mai rồi sẽ bắt đầu cũng chẳng sao. Hôm nay là tiết xuân, phải đi chơi một vòng đã". Cun Cút đi dọc bờ ruộng, dòm dòm ngó ngó, la cà tìm cách bắt chuyện với bọn Cóc, bọn Nhái đang ngồi đợi bọn Kiến với Sâu bò ra. Một ngày trôi qua.

Hôm sau Cun Cút lại bắt tay vào việc. Nhưng lại chợt nghĩ: "Gì mà phải vội! Ngày mai bắt đầu cũng chẳng sao! Nghĩ mà giận cho thằng Bồ Chao! Nó dám xua ta! Phải đến nói thẳng cho nó biết nó là đứa ba hoa." Cun Cút đến gặp Bồ Chao. Tất nhiên phải có những cải cọ. Bồ Chao bảo Cun Cút dám nói bậy, Cun Cút bảo Bồ Chao dám nói bậy. Chẳng thể hạ hồi phân giải, vì chẳng ai chịu ai. Một ngày trôi qua!

[...] Và cứ thế, ngày nào Cun Cút cũng muốn bắt đầu, nhưng rồi cũng có lí do để hoãn việc, lúc thì thấy đau đầu, lúc thì thấy chóng mặt, lúc thì nắng gắt quá, lúc thì sẽ có cơn mưa... Ngày lại ngày qua, mùa xuân như bất ngờ đã trôi qua. Rồi mùa hè, mùa thu, mùa đông cũng đi vào dĩ vãng. Chương trình xây dựng từ mùa này đến mùa khác, từ năm này đến năm khác vẫn còn nằm trong dự định. Ong thợ gặp Cun Cút hỏi:

- Nhà cửa đã xong chưa?

- Chưa xong gì cả.

- Thế khâu nguyên liệu đã đến đâu rồi?

- Cũng chưa có gì cả.

- Gì chứ gỗ tốt với tre trúc thì có thiếu gì. Tre gỗ bạt ngàn, làm gì cho hết. Nhưng đã nghĩ là phải làm. Chúng tôi xây dựng hàng năm có đến hàng vạn căn phòng, vì chúng tôi sống là phải thực hành. Một lạng thực hành có giá trị bằng nghìn cân dự định. Chúng tôi không bao giờ để đến ngày mai một việc có thể làm ngay hôm nay được. Cứ lấy cớ này cớ nọ để lùi việc lại ngày mai, có lúc đó cũng là hình thức của sự tránh việc, của sự lười biếng. Anh lười biếng hay kiếm chuyện nói quanh. Cun Cút có nhiều lí do để lùi việc làm nhà. Mãi cho đến ngày nay, tuy nguyên liệu tràn đầy, Cun Cút vẫn phải chui bờ, ở bụi cũng vì lười biếng.

(Võ Quảng, Trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2023, tr.40-44)

Chú thích:

(1) Cun Cút: loài chim nhỏ cùng họ gà, đuôi cộc, chân ngắn, long màu nâu xám, thường sống đồi cỏ.

(2) Quy mô: độ rộng lớn.

TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm): Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 7 (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?

A. Ngôi thứ nhất, người kể là Ong thợ.       B. Ngôi thứ ba, người kể giấu mình.

C. Ngôi thứ ba, người kể là Cút Lủi.          D. Ngôi thứ nhất, người kể là Cút Lủi.

Câu 2: (0,5 điểm) Trong các câu văn dưới đây, đâu là lời của nhân vật?

A. Hôm sau Cun Cút lại bắt tay vào việc.   B. Đến lúc phải bắt tay vào việc.

C. Trời đã vén mây.                                  D. Cũng chưa có gì cả.

Câu 3: (0,5 điểm) Hãy sắp xếp các sự việc sau theo đúng trình tự xảy ra trong truyện:

(1) Mùa xuân đến nhưng Cun Cút hết lần này đến lần khác trì hoãn việc xây nhà với nhiều lý do khác nhau.

(2) Cun Cút lên kế hoạch xây nhà rất quy mô: chọn nguyên liệu tốt, làm rào giậu, chia phòng…

(3) Ong Thợ gặp lại và phê phán Cun Cút vì chỉ dự định mà không bắt tay vào làm, nên đến nay vẫn phải sống cảnh chui rúc.

(4) Sau một thời gian dài, các mùa trôi qua, Cun Cút vẫn chưa làm được gì vì tính lười biếng.

A. (1) – (2) – (3) – (4).                                     B. (2) – (1) – (3)– (4).

C. (2) – (1) – (4) – (3).                                     D. (1) – (3) – (2) – (4).

Câu 4: (0,5 điểm) Qua suy nghĩ “Gì mà phải vội! Ngày mai rồi sẽ bắt đầu cũng được chứ sao!” tính cách nào của Cun Cút được thể hiện?

A. Chần chừ, trì hoãn.                                      B. Buông thả, chủ quan.

C. Thiếu quyết tâm, ý chí.                                D. Lười biếng, ỷ lại.

Câu 5: (0,5 điểm) Trong câu văn Ngày lại ngày qua, mùa xuân như bất ngờ đã trôi qua”, chức năng của trạng ngữ là gì?

A. Trạng ngữ chỉ thời gian.                              B. Trạng ngữ chỉ địa điểm.

C. Trạng ngữ chỉ mục đích.                              D. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Câu 6: (0,5 điểm) Từ “ba hoa” trong câu “Phải đến nói thẳng cho nó biết nó là đứa ba hoa.” có nghĩa là gì?

A. Nói ít, cẩn trọng trong lời nói.               B. Nói ít, khéo léo thuyết phục.

C. Nói nhiều, nói khoác.                           D. Nói nhiều, rõ ràng, mạch lạc.

Câu 7: (0,5 điểm) Tác giả nhấn mạnh điều gì qua câu “Một lạng thực hành có giá trị bằng nghìn cân dự định”?

A. Đề cao sự thông minh, chăm chỉ của Ong thợ.

B. Phê phán lối sống chỉ biết lên kế hoạch mà không hành động.

C. Khuyến khích Cun Cút nên có những kế hoạch trong đời sống.

D. Khen ngợi sự nhanh nhẹn, luôn có dự định của Cun Cút.

B. TỰ LUẬN (2,5 điểm):

Câu 8 (0,5 điểm): Nêu chủ đề của câu chuyện “Con cút lủi”.

Câu 9 (1,0 điểm): Kết thúc câu chuyện, tác giả có thái độ gì với Cút Lủi? Vì sao tác giả lại có thái độ như vậy?

Câu 10 (1,0 điểm): Nêu bài học em rút ra từ câu chuyện trên? (Viết 3 - 4 câu để trả lời câu hỏi).

PHẦN II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn (khoảng 400-500 chữ) kể lại trải nghiệm về một lần làm việc tốt của em.

 

----- HẾT -----

 

 

 

Phần

Yêu cầu

Điểm

 

Phần I: Đọc

 

6 điểm

 

Trắc nghiệm

Từ câu 1 đến câu 8: mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

B

D

C

A

A

C

B

3,5

 

Tự luận

Câu 8: Xác định chủ đề truyện. Gợi ý trả lời:

- Đề cao tinh thần chăm chỉ, có trách nhiệm làm việc đến nơi đến chốn.

- Phê phán thói lười biếng, trì hoãn, chỉ biết dự định mà không chịu hành động.

0,5

 

Hướng dẫn chấm:

- HS nêu đúng 1 chủ đề như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương đạt 0,5 điểm.

 

Câu 9: Tác giả thể hiện thái độ phê phán, chê trách, không đồng tình với Cút Lủi. Vì:

- Cút Lủi đã liên tục trì hoãn, luôn trách né công việc.

- Nguyên liệu luôn có đầy đủ nhưng Cút Lủi không làm gì, thiếu ý chí và lười biếng.

1,0

 

Hướng dẫn chấm:

HS nêu được thái độ đạt 0,5 điểm, giải thích được 02 ý phù hợp đạt 0,5 điểm; HS nêu được 1 ý phù hợp đạt 0,25 điểm.

 

Câu 10:

Bài học cho bản thân. Gợi ý trả lời: HS nêu ra các bài học khác nhau nhưng đảm bảo hợp lí, có thể hướng đến bài học sau:

- Việc làm được hôm nay chớ để ngày mai.

- Dự định/lời nói phải đi đôi với thực hành;

- Phê phán lối sống lười biếng, trì hoãn, thiếu trách nhiệm với công việc.

1,0

 

Hướng dẫn chấm:

- Chấp nhận cách diễn đạt tương đương, bài học khác nhưng hợp lí.

- HS nêu được bài học đạt 0,75 điểm; viết thành đoạn từ 3 - 4 câu đạt 0,25 điểm

 

Phần II-Viết

 

 

4,0

 

1. Yêu cầu về kĩ năng

1,75

 

a) Xác định đúng kiểu bài, dung lượng:

- Kiểu bài: Kể lại trải nghiệm của bản thân.

- Dung lượng: 500 chữ (+/- 200 chữ)

0,5

 

b) Xác định đúng vấn đề/nội dung cần viết: kể lại trải nghiệm về một lần làm việc tốt của em.

0,25

 

c) Bố cục, diễn đạt:

- Có bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài).

0,25

 

- Thân bài được triển khai thành nhiều đoạn văn, mỗi đoạn một ý chính; diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp.

0,5

 

- Diễn đạt sáng tạo, mới mẻ, dùng từ độc đáo; lời kể linh động, giàu hình ảnh, cảm xúc.

0,25

 

2. Yêu cầu về nội dung 

HS có thể triển khai bài làm theo nhiều cách, nhiều hướng khác nhau nhưng cần làm sáng tỏ được những nội dung cơ bản sau: 

2,25

 

a) Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của bản thân, ấn tượng/cảm xúc chung của em.

0,25

 

b) Thân bài: - Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện? (Khi nào? Ở đâu? Ai tham gia?)

- Trình bày diễn biến sự việc theo trình tự: sự việc bắt đầu – phát triển – cao trào – kết thúc.

- Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí.

- Kể theo ngôi thứ nhất.

- Kết hợp kể với miêu tả.

1,75

 

c) Kết bài: Nêu ý nghĩa và bài học rút ra từ trải nghiệm.

0,25

 

- Điểm 4: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, kể sáng tạo, hấp dẫn. Có thể còn mắc một diễn đạt, dùng từ, chính tả (không quá 5 lỗi).

- Điểm 3: Nắm vững yêu cầu đề, bài làm đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng; kể hay, tuy nhiên đôi chỗ kĩ năng còn hạn chế, mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả (không quá 9 lỗi).

- Điểm 2: Kể được trải nghiệm nhưng còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp… không quá 14 lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả. 

-Điểm 1: Kể mơ hồ, viết chung chung, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, trên 15 lỗi.

- Điểm 0: Lạc đề hoặc không làm bài.

 

HƯỚNG DẪN CHẤM CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT

- Phần trắc nghiệm (7,0 điểm): mỗi câu trả lời đúng đạt 1,0 điểm

- Phần tự luận (đọc - hiểu): câu 8, 9 mỗi câu trả lời đúng đạt 1,5 điểm             

Phần Viết: Không thực hiện.

 

 

1 Nhận xét

Mới hơn Cũ hơn