Kỳ thi học kỳ 1 đang đến rất gần, đây là thời điểm "vàng" để các em học sinh lớp 8 tổng hợp kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài thực tế. Để hỗ trợ quá trình ôn tập hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất, chúng tôi giới thiệu đến các em đề kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn 8 năm học 2025 - 2026 dưới đây. Đề được biên soạn bám sát cấu trúc và ma trận đề thi hiện hành, giúp các em làm quen với dạng bài, phân bổ thời gian hợp lý và tự tin bước vào kỳ thi chính thức.
XEM THÊM:
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: NGỮ
VĂN – LỚP 8 (KNTT)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Năng lực: Đánh giá mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng về đặc
điểm thể loại trong phần đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa; tri thức tiếng
Việt; khả năng diễn đạt, hành văn. Phạm vi kiểm tra gồm:
- Phần Đọc - hiểu: Văn bản nghị luận.
- Phần tiếng Việt: Đoạn văn diễn dịch/ quy nạp/ song
song/ phối hợp.
- Phần Viết: Viết
bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
2. Phẩm chất: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn
đề của cộng đồng.
II. HÌNH THỨC ĐỀ
KIỂM TRA
Kiểm tra theo hình thức: Tự luận 100%.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ
1. Ma trận
|
Phần |
Năng lực |
Mạch nội dung |
Mức độ tư duy |
Tổng % điểm |
|||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
|||||||
|
Số câu |
Tỉ lệ |
Số câu |
Tỉ lệ |
Số câu |
Tỉ lệ |
||||
|
I |
Đọc hiểu |
Văn bản nghị luận |
2 |
15% |
3 |
30% |
1 |
15% |
6 |
|
60% |
|||||||||
|
II |
Viết |
Viết
bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống |
1* |
10% |
1* |
15% |
1* |
15% |
1 |
|
40% |
|||||||||
|
Tỉ lệ % |
25% |
45% |
30% |
7 100% |
|||||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
30% |
|||||||
2. Bản đặc tả
|
TT |
Năng lực |
Đơn vị kiến thức/ bài học |
Mức độ nhận thức |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
||||
|
1 |
Đọc |
Văn bản nghị luận |
Nhận biết: - Xác định được kiểu văn bản. - Xác định được luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản. |
2TL (1,5 điểm) |
|
|
|
Thông
hiểu: - Nêu được nội dung bao quát của văn bản. - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề,
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. - Tác dụng của kiểu đoạn văn diễn dịch/ quy
nạp/ song song/ phối hợp |
|
3 TL (3,0 điểm) |
|
|||
|
- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung
văn bản. - Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại. - Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với
quan điểm của tác giả. |
|
|
1 TL (1,5 điểm) |
|||
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề
đời sống |
Nhận
biết. Xác định được: -
Kiểu bài viết về về một vấn đề đời sống - Bố cục và dung lượng
của bài văn. - Vấn đề cần nghị luận. Thông hiểu. Triển khai hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng đảm bảo các nội dung: - Ý nghĩa của vấn đề. - Tính đúng đắn của vấn đề, trao đổi với ý kiến trái chiều. - Liên hệ, mở rộng vấn đề và phương hướng hành động. Vận dụng - Sử dụng kiến thức tiếng Việt để diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp; diễn đạt trong sáng. - Kết hợp lí lẽ chặt chẽ và bằng chứng tiêu biểu. |
1* (1,0 điểm) |
1* (1,5 điểm) |
1* (1,5 điểm) |
|
Tổng |
2+1* |
3+1* |
1+1* |
|||
|
|
25% |
45% |
30% |
|||
|
Tỉ
lệ chung |
70% |
30% |
||||
PHẦN
I: ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc
văn bản sau:
HÃY YÊU MẾN, BẢO VỆ THIÊN NHIÊN
(1) […] “Thiên nhiên là người bạn tốt của con người,
con người cần yêu mến, bảo vệ thiên nhiên”. Đúng vậy, bởi thiên nhiên có một
vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Nếu không có thiên
nhiên, sẽ chẳng có một nơi nào cho chúng ta sinh sống và hệ thống kinh tế,
chính trị, xã hội của chúng ta cũng sẽ sụp đổ bởi không có nơi xây dựng cũng
như không có nguyên liệu sản xuất. Có thể thấy, trong quá trình tồn tại và phát
triển, chúng ta không chỉ sống dựa vào thiên nhiên, mà còn tham gia vào quá
trình thay đổi, cải tạo thiên nhiên. Từ những vùng đất hoang, chúng ta cấy cày,
trồng trọt và thế là những mảnh ruộng ra đời. Từ những hoang mạc khô cằn, chúng
ta dẫn nước với tham vọng rồi một ngày kia sẽ phủ xanh sa mạc.
(2) Quan trọng hơn, con người cần yêu mến, bảo vệ
thiên nhiên bởi nếu không, cái giá phải trả sẽ rất đắt. Nếu con người huỷ hoại
thiên nhiên thì thiên nhiên sẽ trừng phạt loài người bằng chính sự vắng mặt của
mình. Thực tế đau lòng ấy đang xảy ra hằng ngày, hằng giờ. Tài nguyên rừng đang
bị thu hẹp từng ngày, diện tích rừng tự nhiên che phủ giảm dần do bị khai thác
trái phép, đất rừng bị chuyển qua đất nông, công nghiệp, các loài sinh vật quý
hiếm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Theo báo cáo số liệu năm 2005 của Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Việt Nam là nước phá rừng nguyên
sinh đứng thứ hai thế giới. Rừng mất đồng nghĩa với việc con người phải gánh
chịu những thiên tai như: sạt lở đất, lũ quét, lũ đầu nguồn,... Nếu chúng ta
không biết bảo vệ môi trường sống thì chắc chắn cơn thịnh nộ của Mẹ Thiên Nhiên
không chỉ dừng lại ở tình trạng trên, mà còn gấp nhiều lần như vậy.
(3) Bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ nguồn sống của
chúng ta, yêu thiên nhiên chính là yêu cuộc sống của mình. Vì vậy, mọi người
hãy chung tay gìn giữ các giá trị Mẹ Thiên Nhiên ban tặng bằng cách bảo vệ
rừng, phủ xanh đồi trọc; bảo vệ nguồn tài nguyên, nguồn đất, nước, không khí;
hạn chế xả rác, hướng đến lối sống xanh, ưu tiên sử dụng sản phẩm tái chế,...
Hãy luôn nhớ: “Chúng ta không thừa kế Trái Đất từ tổ tiên của mình, mà vay mượn
từ con cái của chúng ta” (ngạn ngữ của người da đỏ).
(Dẫn theo Ngữ văn 8, Tập một, Bộ Chân
trời sáng tạo, NXB Giáo dục, tr.70-71)
Trả
lời các câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 1
(0,5 điểm): Xác định kiểu văn bản
được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2
(1,0 điểm): Chỉ ra câu mang luận
điểm trong đoạn (1) và đoạn (2).
Câu 3
(1,0 điểm): Nêu nội dung bao quát
của văn bản.
Câu 4
(1,0 điểm): Chỉ ra 1 câu là bằng
chứng khách quan và 1 câu là ý kiến
đánh giá chủ quan của người viết
trong đoạn (2).
Câu 5
(1,0 điểm): Phân tích tác dụng của
kiểu đoạn văn trong đoạn (1).
Câu 6
(1,5 điểm): Em có đồng ý với quan
điểm: “Bảo vệ thiên
nhiên là bảo vệ nguồn sống của chúng ta, yêu thiên nhiên chính là yêu cuộc sống
của mình” không? Vì
sao? (Trình bày từ 3-5 câu).
PHẦN
II. VIẾT (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600
chữ) trình bày suy nghĩ về việc giữ gìn môi trường sống xung quanh mình.
----- HẾT -----
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
|
Phần đọc |
Yêu cầu |
Điểm |
|
Câu 1 |
Kiểu văn bản: văn bản nghị luận/ nghị luận xã hội |
0,5 |
|
Hướng dẫn chấm: Học
sinh ghi như trên được 0,5 điểm. |
||
|
Câu 2 |
Câu mang luận điểm trong đoạn (1) và (2): -
Trong đoạn (1): Thiên nhiên là người bạn tốt của con người, con
người cần yêu mến, bảo vệ thiên nhiên. -
Trong đoạn (2): Quan trọng hơn, con người cần yêu mến, bảo vệ
thiên nhiên bởi nếu không, cái giá phải trả sẽ rất đắt. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: Học sinh ghi được 01 câu: 0,5 điểm; 02
câu: 0,5 điểm. |
||
|
Câu 3 |
Nội dung bao quát của văn bản: Vai
trò quan trọng của thiên nhiên đối với đời sống con người, cảnh báo hậu quả
nghiêm trọng khi con người hủy hoại thiên nhiên và kêu gọi mọi người chung
tay bảo vệ thiên nhiên. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh diễn đạt như trên hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm - Học sinh không có câu trả lời hoặc trả lời không phù hợp
thì không ghi điểm |
||
|
Câu 4 |
Bằng chứng khách quan (sự kiện/số liệu/dẫn nguồn) - Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp từng ngày, diện tích rừng tự nhiên
che phủ giảm dần do bị khai thác trái phép, đất rừng bị chuyển qua đất nông,
công nghiệp, các loài sinh vật quý hiếm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. - Theo báo cáo số liệu năm 2005 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
Liên hợp quốc (FAO), Việt Nam là nước phá rừng nguyên sinh đứng thứ hai thế
giới. - Rừng mất đồng nghĩa với việc con người phải gánh chịu những thiên tai
như: sạt lở đất, lũ quét, lũ đầu nguồn Ý kiến đánh giá chủ quan (nhận xét, cảm xúc, cách nói cường
điệu/nhân hoá) Thực tế đau lòng ấy đang xảy ra hằng ngày, hằng giờ. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: Học sinh ghi được 01 bằng chứng khách
quan: 0,5 điểm. - Ghi được 01 ý kiến đánh giá chủ quan: 0,5 điểm. |
||
|
Câu 5 |
Phân tích tác dụng của kiểu đoạn văn trong đoạn (1): -
Đoạn (1) là kiểu đoạn văn diễn dịch có câu chủ đề đầu đoạn. Các câu còn lại
giúp giải thích, chứng minh làm rõ vấn đề. -
Giúp người đọc dễ tiếp nhận nội dung văn bản. -
Phù hợp với kiểu văn bản nghị luận |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh chỉ ra được kiểu đoạn văn: 0,25 điểm; - Nêu đúng 01 tác dụng của kiểu đoạn văn: 0,5 điểm; nêu đúng
02 tác dụng của kiểu đoạn văn: 0,75 điểm |
||
|
Câu 6 |
Bày
tỏ ý kiến về một quan điểm: “Bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ
nguồn sống của chúng ta, yêu thiên nhiên chính là yêu cuộc sống của mình”. HS
có thể đồng tình hoặc không đồng tình miễn lí giải hợp lí, thuyết phục. -
Đồng tình: +
Thiên nhiên rất quan trọng, cung cấp mọi nguồn sống cho con người: không khí,
nước, đất, tài nguyên... +
Khi thiên nhiên bị phá hoại sẽ dễ dẫn đến thiên tai, ô nhiễm, biến đổi khí hậu…
đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và sự tồn tại của con người. -
Không đồng tình: + Thiên nhiên rất quan trọng nhưng chưa
phải là yếu tố duy nhất quyết định chất lượng cuộc sống.
Cuộc sống của con người còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: khoa học –
công nghệ, y tế, giáo dục, phát triển xã hội... + Hành động bảo
vệ thiên nhiên mang tính cộng đồng, hướng đến lợi ích của xã hội và các thế hệ
tương lai chứ không chỉ vì cuộc sống của mình. |
1,5 |
|
- Hướng
dẫn chấm: Học sinh bày tỏ ý kiến đồng
tình/không đồng tình:
0,25 điểm. - HS lí giải hợp lí,
thuyết phục: 0,75 điểm. - Diễn đạt
mạch lạc, đúng
ngữ pháp, đủ từ 3-5 câu:
0,5 điểm. |
||
|
Phần viết |
1. Yêu cầu về kĩ năng |
1,75 |
|
a) Xác định đúng kiểu
bài, dung lượng: - Kiểu bài: Viết
bài văn nghị
luận về một vấn đề đời sống. Dung lượng:
600 chữ (+/-
200 chữ) |
0,5 |
|
|
b) Xác định
đúng vấn đề/nội
dung cần viết:
suy nghĩ về việc giữ gìn môi trường sống xung quanh
mình. |
0,25 |
|
|
c) Bố cục, diễn
đạt: - Có bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) |
0,25 |
|
|
- Thân bài được triển
khai thành nhiều
đoạn văn, mỗi đoạn một ý chính hoặc một luận
điểm chính; diễn
đạt đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp; |
0,5 |
|
|
- Diễn đạt sáng tạo, mới mẻ, dùng từ độc đáo; lập luận chặt chẽ,
thuyết phục. |
0,25 |
|
|
2. Yêu cầu về nội dung HS có thể
triển khai bài làm theo nhiều cách, nhiều hướng khác nhau nhưng cần làm
sáng tỏ được những nội dung cơ bản sau: |
2,25 |
|
|
a) Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận, ý kiến chung
của người viết. |
0,25 |
|
|
b) Thân bài: |
1,75 |
|
|
-
Giải thích giữ gìn môi trường sống xung quanh: +
Ý thức và hành động cụ thể của mỗi cá nhân nhằm bảo vệ không gian sống trực
tiếp khỏi sự ô nhiễm, hạn chế rác thải, khói bụi; +
Chăm sóc, cải tạo để không gian ấy luôn xanh – sạch – đẹp. |
0,25 |
|
|
-
Vì sao cần giữ gìn môi trường sống xung quanh mình? +
Đối với cá nhân: Giữ gìn môi trường giúp bảo vệ sức khỏe (giảm bệnh hô hấp, hạn
chế dịch bệnh do rác thải), tạo tinh thần thoải mái nhờ không gian xanh - sạch
- đẹp, đồng thời rèn kỉ luật, trách nhiệm và lối sống văn minh. +
Đối với cộng đồng: Góp phần xây dựng khu dân cư/trường học văn minh, xanh - sạch
- đẹp, tạo hình ảnh tích cực, nâng cao chất lượng sinh hoạt, học tập và tăng
tinh thần đoàn kết khi mọi người cùng chung tay. +
Đối với đất nước: Bảo vệ môi trường quanh mình là cách giảm ô nhiễm chung, tạo
nền tảng phát triển bền vững (thu hút du lịch, cải thiện kinh tế địa phương)
và hình thành thế hệ công dân có trách nhiệm cho tương lai. +
Dẫn chứng: Các phong trào “Thứ bảy tình nguyện”, “Ngày Chủ nhật xanh”; những
hoạt động trồng cây, dọn rác, phân loại rác của học sinh; nhiều tấm gương nhặt
rác, chăm sóc cây xanh góp phần lan tỏa ý thức cộng đồng. |
0,75 |
|
|
-
Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? +
Môi trường sống xung quanh gắn liền với cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của
chúng ta. Nếu bị ô nhiễm ta sẽ là một trong những người bị ảnh hưởng đầu
tiên. +
Thực tế hiện nay, ý thức giữ gìn môi trường sống chưa cao (Rác thải dày đặc
trong các khu dân cư; học sinh vứt rác bừa bãi trong sân trường, lớp học gây
mất mỹ quan, nảy sinh bệnh tật, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chúng
ta). |
0,5 |
|
|
- Liên hệ, mở
rộng: Phê phán những
hành vi thiếu ý thức: vứt rác nơi công cộng, phá hoại cây xanh, đổ nước bẩn
ra đường… |
0,25 |
|
|
c) Kết bài: - Khẳng định lại
vấn đề: giữ gìn môi trường sống xung quanh là việc làm cần thiết,
mang nhiều ý nghĩa. - Nêu
nhận thức và hành động cần hướng tới: Bỏ rác đúng nơi quy định, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ cây xanh, ưu tiên sử dụng sản phẩm tái chế, giữ vệ sinh lớp
học và khu phố; tuyên truyền, nhắc nhở bạn bè và người thân cùng thực hiện. |
0,25 |
|
|
Biểu điểm: - Điểm
4: Đáp ứng tốt các yêu cầu
trên, bố cục chặt chẽ, lập luận sắc sảo, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng
đa dạng, Có thể còn
mắc một diễn
đạt, dùng từ,
chính tả (không quá 5 lỗi). -
Điểm 3: Nắm vững yêu cầu
đề, bài làm đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, chặt chẽ; đôi chỗ kĩ năng còn hạn chế, mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả (không quá
9 lỗi). -
Điểm 2: Hiểu vấn
đề cần nghị
luận nhưng giải
thích và bàn
luận chưa sâu,
thiếu bằng chứng,
mắc một số lỗi về diễn đạt,
dùng từ, ngữ
pháp… không quá 14 lỗi
về diễn đạt, dùng từ, chính tả. - Điểm 1: Hiểu mơ hồ, bàn luận
chung chung, không
đề xuất được
giải pháp, mắc nhiều
lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ
pháp, trên 15
lỗi. - Điểm 0: Lạc đề hoặc
không làm bài. |
||
|
- Trong phần Thân
bài, học sinh có thể sử dụng hệ thống
ý khác hợp lí; - Trên đây là gợi ý mang tính chất
định hướng chung. Giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của học sinh, linh
hoạt chấm điểm cho phù hợp |
||
|
HƯỚNG DẪN CHẤM CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT |
|
|
Phần đọc (10
điểm): - Câu 1, 2: mỗi
câu 1,5 điểm - Câu 3, 4,
5: mỗi câu 2,0 điểm - Câu 7: 1,0
điểm |
- Phần viết:
không thực hiện |
