XEM THÊM:
I. MỤC
ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
1. Năng lực
- Đánh giá được mức độ nhận biết và thông hiểu về đặc
trưng thể loại với
ngữ liệu ngoài SGK và tri thức tiếng Việt; khả năng diễn đạt, hành văn và cách
rút ra ý nghĩa của văn bản văn học.
Phạm vi kiến thức gồm:
+ Phần Đọc - hiểu: Thể loại truyện thơ Nôm.
+ Phần Tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; Điển tích, điển cố; Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ
nhầm lẫn.
+ Phần Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện thơ).
2. Phẩm chất:
- Có tình yêu
đối với văn chương và vẻ đẹp của con người, cuộc sống được thể
hiện trong tác phẩm.
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử;
- Yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.
II. HÌNH
THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: 100% tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm
tra viết trên giấy trong 90 phút.
III. MA TRẬN
& BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận
|
TT |
Năng
lực |
Đơn
vị kiến thức/bài học |
Mức độ nhận thức |
Tổng số câu/ % điểm |
|||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
|||||||
|
Số câu |
Tỉ lệ |
Số câu |
Tỉ lệ |
Số câu |
Tỉ lệ |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện thơ Nôm |
2 |
15% |
3 |
30% |
1 |
15% |
6 60% |
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) |
1* |
10% |
1* |
15% |
1* |
15% |
1 40% |
|
Tỉ lệ % |
25% |
45% |
30% |
7 100% |
|||||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
30% |
|||||||
2. Đặc tả đề kiểm tra
|
TT |
Năng
lực |
Đơn
vị kiến thức/bài học |
Mức
độ nhận thức |
Số
câu hỏi theo mức độ nhận thức |
||
|
Nhận
biết |
Thông
hiểu |
Vận
dụng |
||||
|
1 |
Đọc |
Truyện thơ Nôm |
Nhận biết - Nhận biết được một số yếu tố của truyện
thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại. - Nhận biết được sự kết hợp giữa những yếu
tố quy phạm của văn học trung đại và yếu tố bình dân trong truyện thơ. -
Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong truyện
thơ Nôm. |
2 TL (1,5đ) |
|
|
|
Thông hiểu: - Nêu được nội dung bao quát của văn bản. -
Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và
hình thức của văn bản. - Phân tích được một số yếu tố của truyện
thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân
vật trong truyện thơ. -
Phân tích, lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của truyện thơ. -
Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn, tác dụng
của việc sử dụng điển tích, điển cố
trong văn bản. |
|
3 TL (3,0đ) |
|
|||
|
Vận dụng: - Rút ra được bài học từ
nội dung văn bản. - Thể hiện thái độ đồng
tình/ không đồng tình với những vấn đề đặt ra trong văn bản. - Nêu được những thay đổi
trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc
hiểu văn bản. - Vận dụng những hiểu biết
về lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản. |
|
|
1 TL (1,5đ) |
|||
|
2 |
Viết |
Viết
bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm
văn học (truyện thơ) |
Nhận biết: - Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
phân tích một tác phẩm văn học. - Xác định được vấn đề nghị luận. |
1*TL (1,0) |
|
|
|
Thông hiểu: - Phân tích được nội dung chủ đề của tác phẩm.
- Phân tích được những nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của tác phẩm. |
|
1*TL (1,5đ) |
|
|||
|
Vận dụng: - Sử dụng kiến thức tiếng Việt để diễn đạt đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp; diễn đạt sáng tạo, mới mẻ, dùng từ độc đáo, lời văn
giàu hình ảnh, có cảm xúc. - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống
giúp bản thân hiểu thêm về tác phẩm. |
|
|
1*TL (1,5đ) |
|||
|
Tổng số câu hỏi |
2+1* |
3+1* |
1+1* |
|||
|
Tỉ lệ % |
25% |
45% |
30% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
40% |
||||
IV. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I - ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
LÃO TIỀU
CỨU LỤC VÂN TIÊN
(Trích Lục Vân
Tiên – Nguyễn Đình Chiểu(*))
|
…Lão
tiều cơm gói sẵn sàng, Sớm mai xách búa đi ngang qua
rừng. Tới nơi đại lộ là chừng, Xảy nghe có tiếng trong rừng
thở than. Hay là yêu quái tà gian, Rung cây nhát lão làm đàng hại
nhân. Lão tiều liền bước lại gần, Thiệt là một gã văn nhân mắc
nàn, Chi bằng lên tiếng hỏi han: “Nhơn sao mắc việc tai nàn thế
nay?” Vân Tiên nghe tiếng mừng thay, Vội vàng gượng dậy trình bày
trước sau. Lão tiều nghe nói hồi lâu, Gẫm trong thế sự lắc đầu thở
than: “Ít người trong tuyết đưa than(1), Khó ngồi giữa chợ, ai màng
đoái thương.” |
Vân Tiên nghe nói
mới tường, Cũng trang ẩn dật biết đường
thảo ngay. “Ngửa trông lượng cả cao dày, Cứu trong một thuở, ơn tày
tái sanh. Mai sau về tới Đông Thành, Đền ơn cứu khổ mới đành dạ
tôi.” Lão tiều mới nói: “Thôi thôi, Làm ơn mà lại trông người sao
hay. Già hay thương kẻ thảo ngay, Nầy thôi để lão dắt nay về
nhà.” Tiên rằng: “Trong dạ xót xa, Nay đà sáu bữa không hoà mùi
chi(2). Lại thêm rũ liệt tứ chi, Muốn đi theo đó mà đi khôn rồi.” Lão tiều vội ngửa áo tơi, Mở cơm trong gói miệng mời
Vân Tiên: “Gắng mà ăn uống cho yên, Lão ra sức lão cõng Tiên về
nhà.”… |
|
|
(Nguyễn Đình Chiểu,
Lục Vân Tiên, NXB Đồng Nai, 2000, Tr. 74 - 76) |
||
-------------------------------
Chú thích:
(*) Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc. Thơ văn của ông chủ yếu cổ vũ tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm và truyền bá tư tưởng, đạo lí làm người. Lục Vân Tiên là tác phẩm truyện thơ Nôm tiêu biểu của ông, với 2082 câu thơ lục bát, kể về cuộc đời và số phận của nhân vật chính là Lục Vân Tiên.
Vị trí đoạn trích: Sau khi bị mù, Vân Tiên bị cha con Võ Công (người đã hứa gả con gái cho Vân Tiên) hãm hại, đem bỏ vào hang núi Thương Tòng. Đoạn trích kể lại sự việc sau đó.
(1) Trong tuyết đưa than: gặp
trời giá tuyết đưa giúp người than sưởi.
(2) Không
hòa mùi chi: không ăn uống gì.
Trả
lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu
1
(1,0 điểm): Xác định nhân vật và sự việc chính của
đoạn trích.
Câu
2
(0,5 điểm): Ghi lại lời thoại được dẫn trực tiếp trong đoạn thơ sau:
Lão tiều mới nói: “Thôi thôi,
Làm ơn mà lại trông người sao hay.
Già hay thương kẻ thảo ngay,
Nầy thôi để lão dắt nay về nhà.”
Câu
3
(1,0 điểm): Nhận xét tình cảnh và tâm trạng của nhân vật Lục Vân Tiên khi được
lão tiều cứu giúp.
Câu
4
(1,0 điểm): Phân tích đặc điểm hình thức lời nói của nhân vật lão tiều (cách
dùng từ, giọng điệu, nội dung lời nói) để làm rõ phẩm chất của nhân vật.
Câu
5
(1,0 điểm): Trình bày tư tưởng của Nguyễn Đình
Chiểu
được thể hiện qua nhân vật lão tiều trong đoạn trích.
Câu
6
(1,5 điểm): Từ nội dung đoạn trích, nêu những
thay đổi trong nhận thức và cách ứng xử của em đối với những người xung quanh,
đặc biệt là những người gặp khó khăn, hoạn nạn. (Viết đoạn văn
ngắn từ 4 – 5 câu để trả lời)
PHẦN
II - VIẾT (4,0 điểm)
Viết
bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ
thuật của văn bản Lão tiều cứu Lục Vân Tiên (trích Lục Vân
Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
--- HẾT ---
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần đọc: 6,0 điểm
|
Câu |
Yêu cầu |
Điểm |
|
|
1 |
Đáp án: - Nhân
vật: Lục Vân Tiên và lão tiều. - Sự
việc chính: Lão tiều phu tình cờ gặp Lục Vân Tiên bị nạn trong rừng đã hỏi
han, cho ăn uống và đem về nhà cứu giúp. |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - HS xác định đúng 2 nhân vật đạt 0,5 điểm;
đúng 1 nhân vật đạt 0,25 điểm. - Học sinh nên đúng sự việc chính như đáp
án hoặc có cách diễn đạt tương tự đạt 0,5 điểm; HS chỉ diễn đạt chung chung
như nhan đề cho 0,25 điểm. - HS xác định sai hoặc không trả lời: 0
điểm. |
|||
|
2 |
Đáp án: - “Thôi thôi/Làm
ơn mà lại trông người sao hay./Già hay thương kẻ thảo ngay,/ Nầy thôi để lão dắt
nay về nhà.” |
0,5 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - HS
ghi đúng như đáp án đạt 0,5 điểm. Ghi sai hoặc không ghi: 0 điểm. |
|||
|
3 |
Đáp án: - Tình cảnh hết sức bi đát: + Đói khát kéo dài: “Nay đà sáu bữa không hoà mùi
chi” + Thân thể suy kiệt: “Rũ liệt tứ chi” + Không còn khả năng tự đi lại: “Muốn đi theo đó mà
đi khôn rồi” - Tâm trạng: + Mừng rỡ khi gặp người cứu giúp: “Vân Tiên nghe tiếng
mừng thay” + Xúc động, biết ơn sâu sắc và nghĩ đến việc trả ơn: “Cứu
trong một thuở, ơn tày tái sanh”; “Đền ơn cứu khổ mới đành dạ tôi” |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - HS nhận xét đúng tình cảnh (có hoặc không
dẫn chứng): 0,5 điểm - HS nhận xét đúng tâm trạng (có dẫn
chứng): 0,5 điểm; mỗi nhận xét và dẫn chứng đúng đạt 0,25 điểm. Chỉ kể lại sự
việc, không nêu tâm trạng → tối đa 0,25 điểm. |
|||
|
4 |
Đáp án: -
Cách dùng từ, xưng hô khiêm nhường, tôn trọng,
gần gũi: xưng “lão”, “già” – gọi Lục Vân Tiên là “Tiên” -
Giọng điệu: chân thành, điềm đạm, giàu tình
thương. + Ít người trong tuyết đưa than,/Khó ngồi giữa chợ, ai màng đoái thương. + Gắng mà ăn uống
cho yên, Lão ra sức lão cõng Tiên về nhà -
Nội dung lời nói: thẳng thắn, sẵn sàng giúp
đỡ, không kể công, không cầu báo đáp: “Làm ơn mà lại trông người sao hay.” -
Nhận xét phẩm chất của nhân vật lão tiều:
chất phác, nhân hậu, nghĩa tình, giúp người không cần báo đáp. |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Chỉ ra và phân tích được ít nhất 2 đặc
điểm, có dẫn chứng: 0,75 điểm - Nêu đúng phẩm chất của nhân vật: 0,25
điểm. - Nêu phẩm chất và chỉ diễn giải nội dung
lời nói, không đánh giá hình thức nghệ thuât: tối đa 0,75 điểm. |
|||
|
5 |
Đáp án: - Tư tưởng
nhân nghĩa: đề cao lối sống thương người gặp hoạn nạn; làm việc thiện không
cầu báo đáp - Ca ngợi
vẻ đẹp đạo đức của con người lao động bình dị trong xã hội. |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Nêu đúng 2 ý như đáp án đạt 1,0 điểm. - Nêu đúng 1 ý về tư tưởng nhân nghĩa đạt
0,75 - Trả lời chung chung (thể hiện lòng thương
người): 0,5 điểm - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm |
|||
|
6 |
- Hình thức: đoạn văn (từ 4 - 6 câu) - Nội dung: Học sinh nêu sự thay đổi trong nhận thức và
cách ứng xử với những người
xung quanh. Gợi ý: - Nhận thức: + Hiểu rõ hơn giá trị của lòng nhân ái, tình yêu thương
con người + Hiểu rõ tầm quan trọng của việc cứu người kịp thời
trong hoàn cảnh nguy khốn. + Nhận ra giúp đỡ người khác không cần phô trương mà bắt
đầu từ hành động nhỏ. + Nhận ra giúp người không cần sự báo đáp. Đó là trách
nhiệm của mỗi người. -
Cách ứng xử: + Cần biết quan tâm, chia sẻ với người xung
quanh + Sẵn sàng giúp đỡ người khó khăn trong khả năng + Giúp đỡ mọi người xung quanh khi cần bằng những việc
làm nhỏ. + Chủ động hỏi han, động viên, giúp đõ khi ngươi khác gặp
khó khắn |
1,5 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Hình thức: đoạn văn (từ 4 – 5 câu, đúng
chính tả, đúng ngữ pháp đạt 0,5 điểm) - Nội dung: + Nêu được 2 ý đúng (1 nhận thức, 1 hành
động): 1,0 điểm + Nêu được 2 ý đúng chung chung, chưa rõ
nhận thức và hành động: 0,75 điểm. + Nêu được 1 ý đúng về nhận thức hoặc hành
động: 0,5 điểm. - Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác
nhau, miễn sao phù hợp. - Cho 0 điểm nếu học sinh làm sai hoặc
không làm bài. |
|||
II. Phần viết: 4,0 điểm
|
1. Yêu cầu về kĩ
năng |
1,75 |
|
|
a) Xác
định đúng kiểu bài, dung lượng: - Kiểu
bài: Nghị luận về một tác phẩm văn học. - Dung
lượng: 600 chữ (+/- 200 chữ) |
0,5 |
|
|
b) Xác
định đúng vấn đề/nội dung cần viết: Đoạn trích “”Lão
tiều cứu Lục Vân Tiên |
0,25 |
|
|
c) Bố
cục, diễn đạt: - Có bố
cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) |
0,25 |
|
|
- Thân
bài được triển khai thành nhiều đoạn văn, mỗi đoạn một ý chính hoặc một luận
điểm chính; diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp; |
0,5 |
|
|
- Diễn
đạt sáng tạo, mới mẻ, dùng từ độc đáo; lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. |
0,25 |
|
|
2. Yêu cầu về nội
dung HS có
thể triển khai bài làm theo nhiều cách, nhiều hướng khác nhau nhưng cần
làm sáng tỏ được những nội dung cơ bản sau: |
2,25 |
|
|
a) Mở bài. - Giới thiệu được tác giả Nguyễn Đình Chiểu,
tác phẩm “Lục Vân Tiên” và đoạn trích Lão tiều cứu Lục Vân Tiên. - Nêu nhận xét khái quát về đoạn trích. |
0,25 |
|
|
b) Thân
bài. b.1
Phân tích nội dung chủ đề: - Chủ đề của đoạn trích: Ca ngợi tấm lòng nhân ái, nghĩa tình của
người lao động bình dân đồng thời đề cao đạo lí nhân nghĩa đối với người gặp
hoạn nạn. (0,25 điểm) - Phân tích chủ đề ca ngợi tấm lòng nhân ái, nghĩa tình của người
lao động bình dân (0,5): + Hoàn cảnh cứu người của lão tiều: tình cờ, tự nhiên. (trên đường
đi vào rừng kiếm củi à nghe tiếng thở than à vạch cây tìm kiếm à thấy người gặp nạn à liền hỏi han) + Tấm lòng của lão tiều: chân thành, không vụ lợi, vô tư. * Hành động nhanh chóng, kịp thời: liền hỏi han, vội ngửa áo tơi,
mở cơm trong gói miệng mời Vân Tiên * Lời nói chân
tình, thể hiện sự quan tâm, thấu hiểu: lắc đầu thở than: “Ít người trong
tuyết đưa than,/Khó ngồi giữa chợ, ai màng đoái thương; Già hay thương kẻ thảo
ngay,/ Nầy thôi để lão dắt nay về nhà; Gắng mà ăn uống cho yên, Lão ra sức
lão cõng Tiên về nhà * Không cần sự báo đáp: làm
ơn mà lại trông người sao hay. - Phân tích đạo lí nhân nghĩa qua thái độ của Vân Tiên khi được
giúp đỡ (0,25). + Lễ độ dù trong tình cảnh suy kiệt: Vội vàng gượng dậy trình bày trước sau; + Xúc động, biết ơn sâu sắc và nghĩ đến việc
trả ơn: “Cứu trong một thuở, ơn tày tái sanh”; “Đền ơn cứu khổ mới
đành dạ tôi” => thể hiện trọn vẹn đạo lí nhân nghĩa: không chỉ sẵn sàng
giúp đỡ người hoạn nạn mà khi nhận ơn thì phải nhớ ơn, trả ơn. |
1,0 |
|
|
b.2. Phân tích vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật: (HS phân
tích được 2 nét đặc sắc và nêu hiệu quả thẩm mĩ của chúng) - Ngôn ngữ kể chuyện: mộc mạc, gần gũi với lời ăn tiếng nói của
nhân dân, đậm đà màu sắc Nam Bộ giúp câu chuyện dễ nhớ, dễ thuộc,
dễ lan tỏa và đi vào đời sống nhân dân. -
Nghệ thuật xây dựng nhân vật: miêu tả chủ yếu qua hành động, lời nói. Nhân vật
được xây dựng giản dị nhưng điển hình, mỗi nhân vật đại diện cho một phương
diện đạo lí làm người: lão tiều là đạo lí nhân nghĩa, giúp người hoạn nạn;
Vân Tiên là đạo lí ân – nghĩa, nhận ơn phải biết ơn. -
Tình huống truyện đơn giản, tình huống diễn ra tình cờ mà tự nhiên nhưng giàu
ý nghĩa, tạo điều kiện cho nhân vật thể hiện đạo lí nhân nghĩa trọn vẹn. |
0,75 |
|
|
c) Kết
bài: Khẳng định giá trị và ý nghĩa của tác phẩm. |
0,25 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Điểm 4 – 3,75: Đáp ứng tốt các yêu
cầu trên, bố cục chặt chẽ, lập luận sắc sảo, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng đa
dạng, có thể còn mắc một diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả (không quá 3 lỗi). - Điểm 3,5 – 3,25: Nắm vững yêu cầu
đề, bài làm đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, chặt
chẽ; đôi chỗ kĩ năng còn hạn chế, mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ
pháp, chính tả (không quá 7 lỗi). - Điểm 3 – 2,5 : Hiểu vấn đề cần nghị
luận, phân tích được một chủ đề nổi bật và 2 nét đặc sắc nghệ thuật nhưng thiếu
bằng chứng, mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả … (không
quá 10 lỗi). - Điểm 2: Hiểu vấn đề cần nghị luận,
nêu được chủ đề nhưng chưa phân tích, chỉ kể hoặc liệt kê bằng chứng, nêu được
một số nét đặc sắc nghệ thuật, thiếu bằng chứng, mắc một số lỗi về diễn đạt,
dùng từ, ngữ pháp, chính tả (không quá 14 lỗi). - Điểm 1,5 – 1,0: Hiểu mơ hồ, phân
tích còn chung chung, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, trên 15 lỗi. - Điểm 0: Lạc đề hoặc không làm bài. |
||
|
- Phần đọc (10 điểm): + Câu
1,2: mỗi câu 1,5 điểm + Câu
3,4,5: mỗi câu 2,0 điểm + Câu
6: 1,0 điểm |
- Phần viết: không thực
hiện |
