1. Năng lực: Đánh giá mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng về đặc điểm thể loại trong phần đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa; tri thức tiếng Việt; khả năng diễn đạt, hành văn.
Phạm vi kiểm tra gồm:
- Phần Đọc - hiểu: Truyện
- Phần tiếng Việt: Số từ, phó từ, ngữ cảnh, nghĩa của từ
ngữ trong ngữ cảnh.
- Phần Viết: Viết bài văn phân tích
đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
2. Phẩm chất: trung thực,
chăm chỉ.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm 60%, tự luận 40%.
III.
THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ
1.
Ma trận
|
TT |
Năng lực |
Đơn vị kiến thức/bài học |
Mức độ tư duy |
Tổng số câu, % điểm |
|||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
|||||||
|
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện |
4 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
9 |
|
20% |
0% |
15% |
10% |
0% |
15% |
60% |
|||
|
2 |
Viết |
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn
học. (yêu cầu tác phẩm ngoài sách giáo khoa) |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
1 |
|
0% |
10% |
0% |
15% |
0% |
15% |
40% |
|||
|
Tổng |
20% |
10% |
15% |
25% |
0 |
30% |
10 100% |
||
|
Tỉ lệ % |
30% |
40% |
30% |
||||||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
30% |
|||||||
2. Đặc tả đề kiểm tra
|
TT |
Năng
lực |
Đơn
vị kiến thức/bài học |
Mức
độ nhận thức |
Số
câu hỏi theo mức độ nhận thức |
||
|
Nhận
biết |
Thông
hiểu |
Vận
dụng |
||||
|
1 |
Đọc |
Văn
bản truyện |
Nhận biết: - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, ngôi kể, đặc điểm của lời kể
trong truyện. - Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian
trong truyện ngắn. - Xác định được số từ, phó từ, các biện pháp tu từ, ngữ cảnh, nghĩa của từ
ngữ trong ngữ cảnh. |
4
TN (2,0đ) |
|
|
|
Thông
hiểu: - Tóm tắt được cốt
truyện. - Chỉ ra và phân
tích được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại, qua lời
của người kể chuyện. - Nêu được chủ đề,
thông điệp của văn bản. - Hiểu được chức
năng, tác dụng của số từ, phó từ, các biện pháp tu từ, ngữ cảnh, nghĩa của từ
ngữ trong ngữ cảnh. |
|
3
TN (1,5đ) + 1TL (1,0đ) |
|
|||
|
Vận
dụng: - Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng
tình/ đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm. - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản
thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm. |
|
|
1
TL (1,5đ) |
|||
|
2 |
Viết |
Viết bài văn phân tích
đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học. (yêu cầu tác
phẩm ngoài sách giáo khoa) |
Nhận
biết: - Xác định đúng kiểu bài viết phân
tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học. - Bố
cục đảm bảo 3 phần rõ ràng. - Xác
định đúng nhân vật cần phân tích. |
1*TL (1,0) |
|
|
|
Thông
hiểu: - Giới thiệu được thông tin về tác giả, tác
phẩm, nhân vật. - Phân tích được các đặc điểm của nhân vật dựa trên những
chi tiết về ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật…dựa trên bằng
chứng trong tác phẩm. - Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà
văn. - Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật. |
|
1*TL (1,5đ) |
|
|||
|
Vận
dụng: - Diễn đạt
trôi chảy, đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp. - Rút ra được thông điệp, bài học ý nghĩa từ nhân
vật. - Lựa chọn được những chi tiết tiêu biểu trong tác
phẩm để làm bằng chứng. - Lí lẽ
lôgic, hợp lí. |
|
|
1*TL (1,5đ) |
|||
|
Tổng số câu hỏi |
4+1* |
4+1* |
1+1* |
|||
|
Tỉ lệ % |
30% |
40% |
30% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
40% |
||||
IV. SOẠN ĐỀ KỂM TRA
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau :
MẸ TÔI
Tôi có người bạn
nhỏ, tên cậu ấy là Lâm. Nhà Lâm đông anh em, nên mọi thứ so với bạn bè không thể
nào bằng được. Bạn khác mất chiếc bút máy, thì lập tức bố mẹ đã mua cho chiếc mới
ngay. Với Lâm thì không. Cái bút bi mà cậu ấy đang viết từ mấy tháng nay, chỉ
thay ruột, còn cái vỏ vẫn tốt. Lâm còn biết chữa khi bút bị tắc mực. Tôi có hỏi
sao cậu ấy cẩn thận, tiết kiệm thế? Lâm trả lời:
- Nhà tớ
nghèo, mà mẹ tớ lại không được khỏe.
Tôi nghe, vừa
quý vừa thương cậu ấy. Hồi đầu năm học, tôi có cho Lâm vay hơn chục nghìn để
mua sách giáo khoa. Vì trong buổi nộp tiền, Lâm không có đủ, tôi đã đưa cho Lâm
số tiền mua sách hãy còn thừa. Về nhà, tôi nói lại cho mẹ tôi biết. Mẹ mắng:
- Ngày mai, phải
đi đòi về. Hay là tiêu bậy rồi?
Tôi biết đến
mai, Lâm chưa thể trả và cũng không muốn mẹ tôi hiểu lầm về tôi và Lâm. Miệng
thì "vâng", nhưng trong lòng, tôi lo lắm. Hôm sau, mẹ tôi hỏi, tôi
thưa là Lâm chưa có. Mẹ tôi không vui, và tôi cũng băn khoăn, không biết làm thế
nào. May sao, ba ngày sau, Lâm mang tiền đến trả đúng vào lúc mẹ tôi đang có
nhà. Cậu ấy hai tay cầm tiền, thưa với mẹ tôi:
- Thưa bác,
hôm nọ cháu thiếu tiền mua sách nên...
Mẹ tôi mỉm cười
nhìn Lâm đăm đăm rồi bất chợt hỏi:
- Ai vá áo cho
cháu đấy?
Lâm có vẻ ngượng.
Tận lúc ấy tôi mới nhìn thấy miếng vá ở vai áo bạn tôi. Màu vải của mụn vá khác
với màu vải của áo. Lâm khẽ thưa:
- Cháu... vá lấy
đấy ạ!
Mẹ tôi âu yếm
bảo Lâm:
- Cháu cởi áo
ra, - bà quay về phía tôi.
- Con lấy áo của
con cho bạn mặc tạm kẻo lạnh...
Nói rồi mẹ tôi
đứng lên mở ngăn kéo đựng đồ khâu, lấy kim chỉ và chọn mụn vải giống với màu vải
áo của Lâm, vá lại áo cho nó. Vá xong, mẹ vừa cắn chỉ vừa nhìn Lâm:
- Chắc mẹ cháu
bận lắm, hay mẹ cháu ở xa?
Lâm hơi cúi đầu:
- Vâng. Mẹ
cháu bận lắm, mà các em cháu thì còn nhỏ ạ!
- Cháu là lớn
nhất? - Vâng ạ!
Lúc Lâm đã ra về, mẹ tôi mới bảo tôi:
- Bạn con là một
đứa con biết thương mẹ và ngoan. Hôm nọ mẹ mà biết, mẹ đã không mắng con. Tôi
liền thưa rõ ý định của tôi:
- Con đã định
để dành tiền rồi trả lại tiền của mẹ thay cho cậu ấy, nhưng cậu ấy không chịu.
Cậu ấy bảo: "Đã vay thì phải trả. Nếu không cậu sẽ bị mẹ cậu mắng."
Mẹ tôi im lặng.
Một lát, người bảo:
- Thỉnh thoảng,
con rủ bạn ấy sang nhà ta chơi và học bài với nhau cho vui... Tôi ôm lấy mẹ,
nóng cả mắt. Nước mắt chỉ chực trào ra vì sung sướng.
(Phong Thu(*),
Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2024, tr 39-41)
--------------------------------
(*) Phong Thu: là nhà văn chuyên
viết cho thiếu nhi, nổi tiếng với lối viết hồn nhiên, hóm hỉnh, giàu nhân văn
qua các tác phẩm như “Hoa mướp vàng, xe lu và xe ca,...”. Ông được biết đến với phong
cách sống giản dị, cẩn thận, yêu trẻ thơ như chính con em mình.
TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) : Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước
câu trả lời đúng nhất vào giấy kiểm tra.
Câu
1(0,5 điểm): Truyện được kể theo
ngôi kể thứ mấy?
A. Ngôi kể thứ nhất. B. Ngôi kể thứ nhất.
C. Ngôi kể thứ ba. D. Ngôi kể
thứ ba.
Câu
2 (0,5 điểm): Sắp xếp các sự việc sau cho đúng trình tự diễn biến của truyện trên:
(1) Mẹ “tôi” ân cần vá lại áo cho Lâm và khen bạn là người
con ngoan, giàu tình cảm.
(2) “Tôi” giúp Lâm mượn tiền mua sách, rồi băn khoăn lo lắng khi mẹ tỏ ý không
hài lòng.
(3) Lâm sống giản dị, biết tiết kiệm và có hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó
khăn.
(4) Vài ngày sau, Lâm mang tiền đến trả đúng lúc mẹ “tôi” có mặt ở nhà.
(5) Mẹ “tôi” nhận thấy áo Lâm bị vá, từ đó hỏi han và hiểu rõ hoàn cảnh của bạn.
A. (3) → (4) → (2) → (5) → (1) B. (2) → (3) → (4) → (1) → (5)
C. (3) → (2) → (4) → (5) → (1) D. (2) → (4) → (3) →
(5) → (1)
Câu 3 (0,5 điểm): Dòng nào nêu đúng các phó từ trong câu: “Vì trong buổi nộp tiền, Lâm
không có đủ, tôi đã đưa cho Lâm số tiền mua sách hãy còn thừa”?
A. không, hãy, còn. B. không, hãy, đã.
C. đã, đủ, còn. D. không, đã, còn.
Câu 4 (0,5 điểm): Qua hành động "May sao, ba ngày sau, Lâm mang tiền đến trả
đúng vào lúc mẹ tôi đang có nhà.",tính cách nào của Lâm được thể
hiện?
A. Thật thà, sống khép kín. B. Trung thực, biết giữ lời hứa.
C. Cẩn thận, tiết kiệm tiền bạc. D. Hiếu động, sống có trách nhiệm.
Câu 5 (0,5 điểm): Chi tiết nào thể hiện tình yêu
thương, quý mến Lâm của nhân vật “tôi”?
A. Thấy Lâm tiết kiệm, sửa chiếc bút đã dùng nhiều
tháng.
B. Cho Lâm mượn tiền mua sách, âm thầm lo lắng khi mẹ
trách.
C. Kể với mẹ về hoàn cảnh gia
đình Lâm với vẻ lo lắng.
D. Cảm động khi thấy mẹ vá lại
chiếc áo rách của Lâm.
Câu
6 (0,5 điểm): Người mẹ đã nhận ra điều
gì qua chi tiết chiếc áo của Lâm?
A. Lâm có cuộc sống khá giả nhưng lại coi trọng lời hứa.
B. Lâm là cậu bé khéo léo, tự tay sửa đồ dùng cá nhân.
C. Lâm có hoàn cảnh sống khó khăn nhưng rất trung thực.
D. Lâm là người không quan tâm nhiều đến bề ngoài.
Câu 7 (0,5 điểm): Tác giả thể hiện điều gì qua lời nhắn của nhân vật người mẹ ở kết truyện?
A. Sự đồng cảm, trân trọng những đứa trẻ nghèo sống
trung thực.
B. Mong muốn con có thêm bạn tốt
để học tập, vui chơi.
C. Niềm vui của mẹ khi con quan
tâm đến bạn bè xung quanh.
D. Thay đổi suy nghĩ của mẹ về
việc cho bạn bè mượn tiền.
TỰ LUẬN (2,5 điểm): Trả lời câu hỏi:
Câu 8 (1,0 điểm): Nêu chủ đề chính của
truyện trên.
Câu 9 (1,5 điểm): Em có đồng tình với ý kiến của nhân vật Lâm rằng :"Đã vay thì phải trả." không? Vì sao? (trả lời từ 3-5 câu)
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 500 chữ) phân tích đặc điểm nhân vật Lâm trong truyện "Mẹ
tôi” của nhà văn Phong Thu.
--- HẾT
---
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
|
Câu |
Yêu cầu |
Điểm |
|
||||||||||||||||
|
1 đến 7 |
Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm
|
3,5 |
|
||||||||||||||||
|
8 |
Chủ đề chính của truyện: - Ca ngợi tình bạn trong
sáng, chân thành. - Ngợi khen những đứa trẻ
nghèo nhưng sống tiết kiệm, có lòng tự trọng, biết giữ lời hứa và thương mẹ. - Thể hiện sự thấu hiểu, cảm
thông và giáo dục lòng nhân ái của người lớn đối với trẻ em. |
1,0 |
|
||||||||||||||||
|
Hướng dẫn chấm: -
HS chỉ cần nêu đúng 1 chủ đề trên. -
Chủ đề đúng đạt 1,0 điểm - HS có thể diễn đạt theo nhiều cách
khác nhau nhưng hợp lí. |
|||||||||||||||||||
|
9 |
- Lựa
chọn đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần - Lí giải hợp lí (Gợi ý nếu trả lời đồng tình: Đó
là việc làm đúng đắn, thể hiện việc coi trọng chữ tín, đáng để mọi người tin
tưởng và tôn trọng; đó là lối sống có trách nhiệm va trung thực …) |
1,0 |
|
||||||||||||||||
|
Hướng dẫn chấm: - HS xác định ý kiến rõ ràng (đồng tình/không đồng
tình/đồng tình một phần): 0,25 điểm. - HS đưa ra lí giải hợp lí: 0,5 điểm - HS viết câu trả lời thành đoạn từ 2 – 3 câu đúng chính tả,
đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ ý: 0,25 điểm - GV cần tôn trọng cách lựa chọn của HS, chấp nhận mọi lập luận
hợp lí. - Không đưa ra quan điểm rõ ràng hoặc không trả lời cho 0 điểm |
|||||||||||||||||||
PHẦN II. VIẾT
|
1. Yêu cầu về kĩ năng |
1,75 |
|
a) Xác định đúng kiểu bài,
dung lượng: - Kiểu bài: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật - Dung lượng: 500 chữ (+/-
200 chữ) |
0,5 |
|
b) Xác định đúng vấn đề/nội
dung cần viết: đặc điểm của nhân vật Lâm trong truyện
ngắn “Mẹ tôi” của Phong Thu. |
0,25 |
|
c) Bố cục, diễn đạt: - Có bố cục 3 phần (mở bài,
thân bài, kết bài) |
0,25 |
|
- Thân bài được triển khai
thành nhiều đoạn văn, mỗi đoạn một ý chính hoặc một luận điểm chính; diễn đạt
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp; |
0,5 |
|
- Diễn đạt sáng tạo, mới mẻ,
dùng từ độc đáo; lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. |
0,25 |
|
2. Yêu cầu về nội dung: HS có thể triển khai bài làm
theo nhiều cách, nhiều hướng khác nhau nhưng cần làm sáng tỏ được những
nội dung cơ bản sau: |
2,25 |
|
a) Mở
bài. Giới thiệu được
thông tin về tác phẩm, tác giả và
giới thiệu chung về nhân vật. |
0,25 |
|
b) Thân bài. -
Phân tích được các đặc điểm của nhân vật Lâm: +
Hoàn cảnh bất hạnh, đáng thương: nhà nghèo, đông con. +
Trung thực, có lòng tự trọng và biết giữ lời hứa. +
Lối sống tiết kiệm, yêu thương mẹ. -
Ý nghĩa biểu tượng của nhân vật Lâm: người sống trong hoàn cảnh cơ cực, thiếu
thốn nhưng luôn giữ được phẩm chất tốt đẹp, trân trọng lời hứa. |
1,0 |
|
- Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà
văn: + Sử dụng ngôi kể thứ nhất + Nghệ thuật nhân vật qua
hành động và lời nói một cách chân thành, giản dị. + Ngôn ngữ kể chuyện giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. |
0,75 |
|
c) Kết bài: Nêu thông điệp
và bài học từ nhân vật. |
0,25 |
|
Hướng dẫn chấm phần viết: - Điểm 4: Đáp ứng tốt các yêu cầu
trên, bố cục rõ ràng, phân tích sáng rõ, làm nổi bật đặc điểm của nhân vật,
phân tích được từ 3 yếu tố nghệ thuật, giọng văn hấp dẫn. Có thể còn mắc một
diễn đạt, dùng từ, chính tả (không quá 5 lỗi). - Điểm 3: Nắm vững yêu cầu đề, bài
làm đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng; phân tích được
đặc điểm nổi bật của nhân vật, nêu được 3 đặc sắc nghệ thuật tuy nhiên chưa
phân tích bằng chứng, đôi chỗ kĩ năng còn hạn chế, mắc một số lỗi về diễn đạt,
dùng từ, chính tả (không quá 9 lỗi). - Điểm 2: Nêu được những đặc điểm
của nhân vật, nêu được 1 - 2 nét đặc sắc về nghệ thuật xây dựng nhân vật
nhưng mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả… (không
quá 14 lỗi). -Điểm 1: Phân tích mơ hồ, viết chung chung, mắc nhiều lỗi về
diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, trên 15 lỗi. - Điểm 0: Lạc đề hoặc không làm bài. |
|
HƯỚNG DẪN CHẤM CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
- Phần trắc nghiệm (7,0 điểm): mỗi câu trả
lời đúng đạt 1,0 điểm
- Phần tự luận (đọc hiểu): mỗi câu trả lời
đúng đạt 1,5 điểm
