Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, bài văn nghị luận xã hội giải quyết một vấn đề là kiểu bài quan trọng, giúp học sinh rèn luyện năng lực nhận diện vấn đề, phân tích thực trạng, lí giải nguyên nhân, hậu quả và đề xuất giải pháp phù hợp. Tuy nhiên, khi chấm bài văn nghị luận xã hội, nếu giáo viên chỉ dựa vào việc học sinh có nêu đủ ý hay không thì dễ dẫn đến cách đánh giá cơ học, chưa phản ánh đúng chất lượng bài viết. Vì vậy, việc xây dựng rubric đánh giá bài văn nghị luận xã hội giải quyết một vấn đề là cần thiết.
Rubric giúp giáo viên có
hệ thống tiêu chí đánh giá bài văn nghị luận rõ ràng, đồng thời giúp học sinh
biết mình cần viết gì, viết như thế nào và cần cải thiện điểm nào để bài văn có
lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp, giải pháp cụ thể và diễn đạt thuyết phục.
Vì sao cần dùng rubric để đánh giá bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết?
Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết không chỉ yêu cầu học sinh trình bày đầy đủ các phần mà điều
quan trọng hơn là học sinh phải biết triển khai các phần ấy một cách hợp lí, có
trọng tâm và có sức thuyết phục.
Một học sinh có thể viết
đủ các ý nhưng phần giải pháp còn chung chung, nguyên nhân và hậu quả chưa có
quan hệ logic, dẫn chứng chưa cụ thể, diễn đạt còn rời rạc. Ngược lại, một bài
viết có thể không quá dài nhưng nếu xác định đúng vấn đề, lập luận rõ ràng, giải
pháp thiết thực, diễn đạt mạch lạc thì vẫn thể hiện chất lượng tốt.
Vì vậy, rubric không nên
được hiểu là bảng “đếm ý chấm điểm”. Rubric cần được dùng như một công cụ mô tả
chất lượng bài viết theo từng tiêu chí. Khi đó, giáo viên chấm bài công bằng
hơn, học sinh cũng hiểu rõ mình mạnh ở đâu, yếu ở đâu và cần sửa gì trong bài
viết tiếp theo.
Rubric đánh giá bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
|
Tiêu chí |
Mức tốt |
Mức đạt |
Mức chưa đạt |
Điểm |
|
1. Xác
định đúng vấn đề nghị luận và định hướng giải quyết rõ ràng |
Giới thiệu đúng vấn đề; xác định rõ vấn đề cần bàn luận/giải quyết; mở
bài tự nhiên, có định hướng rõ cho toàn bài. |
Giới thiệu được vấn đề nhưng còn chung; định hướng giải quyết vấn đề
chưa thật rõ. |
Xác định sai hoặc lệch vấn đề; mở bài mơ hồ, không làm rõ nội dung cần
nghị luận. |
1,0 |
|
2. Phần giải thích làm rõ được từ ngữ, khái niệm hoặc nội dung
trung tâm của vấn đề |
Giải thích ngắn gọn, chính xác, làm rõ bản chất vấn đề; không sa vào
diễn giải dài dòng. |
Có giải thích nhưng còn đơn giản, chưa làm rõ hết ý nghĩa của vấn đề. |
Giải thích sai, thiếu hoặc chỉ nhắc lại đề bài một cách máy móc. |
1,0 |
|
3. Phân
tích được thực trạng của vấn đề bằng những biểu hiện cụ thể, phù hợp |
Nêu được thực trạng rõ ràng; có biểu hiện cụ thể, sát đời sống học
sinh, nhà trường, gia đình hoặc xã hội; tránh chung chung. |
Có nêu thực trạng nhưng biểu hiện còn ít, chưa cụ thể hoặc còn quen
thuộc. |
Không nêu được thực trạng; nêu mơ hồ, xa vấn đề hoặc thiếu căn cứ thực
tế. |
1,0 |
|
4. Bài viết chỉ ra được nguyên nhân và hậu quả của vấn đề một cách
hợp lí |
Phân tích được nguyên nhân và hậu quả có quan hệ logic với vấn đề; biết
phân biệt nguyên nhân chủ quan, khách quan; hậu quả được trình bày rõ. |
Có nêu nguyên nhân, hậu quả nhưng còn liệt kê; mối quan hệ giữa các ý
chưa thật chặt chẽ. |
Nguyên nhân, hậu quả thiếu, sai, rời rạc hoặc không gắn với vấn đề
nghị luận. |
1,5 |
|
5. Đề xuất được giải pháp cụ thể, hợp lí, khả thi và đúng trọng
tâm |
Giải pháp là phần trọng tâm; giải pháp cụ thể, thiết thực, phù hợp với
học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội; thể hiện được khả năng giải quyết vấn
đề. |
Có nêu giải pháp nhưng còn chung chung; một số giải pháp chưa thật cụ
thể hoặc chưa gắn chặt với nguyên nhân. |
Giải pháp sơ sài, khẩu hiệu, không khả thi hoặc không hướng vào giải
quyết vấn đề. |
2,0 |
|
6. Biết bàn luận biểu hiện ngược và rút ra nhận thức, hành động
phù hợp |
Biết phê phán biểu hiện sai lệch, trái ngược với vấn đề; rút ra nhận
thức và hành động cụ thể, chân thành, phù hợp lứa tuổi. |
Có bàn đến biểu hiện ngược hoặc nhận thức nhưng còn ngắn, chưa sâu,
còn công thức. |
Không có phần bàn luận mở rộng; nhận thức, hành động chung chung hoặc
không liên quan rõ đến vấn đề. |
1,0 |
|
7. Có
hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục |
Luận điểm rõ; lí lẽ hợp lí; dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu; biết phân
tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề. |
Có luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng nhưng còn đơn giản; dẫn chứng chưa được
phân tích kĩ. |
Luận điểm mờ; lí lẽ yếu; dẫn chứng thiếu, sai hoặc chỉ kể ra mà không
phân tích. |
1,0 |
|
8. Bài viết được tổ chức mạch lạc, đúng kiểu bài nghị luận xã hội |
Bố cục rõ: mở bài, thân bài, kết bài; các phần được sắp xếp hợp lí;
chuyển ý tự nhiên; kết bài biết đánh giá vấn đề. |
Bố cục đủ nhưng một số ý sắp xếp chưa hợp lí; liên kết giữa các phần
còn lỏng. |
Bố cục thiếu hoặc rối; bài viết khó theo dõi; kết bài sơ sài hoặc
không đánh giá được vấn đề. |
1,0 |
|
9. Diễn đạt, chính tả, dùng từ và trình bày phù hợp với bài văn
nghị luận |
Diễn đạt rõ ràng, trong sáng; dùng từ phù hợp; câu văn mạch lạc; ít lỗi
chính tả, ngữ pháp; trình bày sạch đẹp. |
Diễn đạt hiểu được nhưng còn lặp từ, câu chưa gọn; có một số lỗi
chính tả, dùng từ, ngữ pháp. |
Diễn đạt khó hiểu; nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; trình bày cẩu
thả, ảnh hưởng đến việc hiểu bài. |
1,0 |
Gợi ý quy đổi mức điểm
|
Mức đánh giá
chung |
Điểm |
|
Bài viết giải quyết
vấn đề thuyết phục, có trọng tâm, lập luận rõ, giải pháp cụ thể |
8,0 – 10 |
|
Bài viết đáp ứng
cơ bản yêu cầu, có đủ các phần chính nhưng một số ý chưa sâu |
6,5 – 7,75 |
|
Bài viết hiểu vấn
đề nhưng triển khai còn sơ sài, giải pháp chung chung, lập luận chưa chặt |
5,0 – 6,25 |
|
Bài viết lệch trọng
tâm, thiếu nhiều phần quan trọng, lập luận yếu, diễn đạt hạn chế |
Dưới 5,0 |
Lưu ý khi sử dụng rubric
Rubric này không dùng để
đếm máy móc xem học sinh có đủ từng ý hay không. Giáo viên cần đọc bài viết như
một chỉnh thể, sau đó đánh giá chất lượng ở từng tiêu chí. Với kiểu bài nghị luận
xã hội giải quyết một vấn đề, phần giải pháp cần được xem là trọng tâm,
nhưng giải pháp phải được đánh giá bằng mức độ cụ thể, hợp lí, khả thi và gắn
với nguyên nhân của vấn đề, không chỉ bằng việc học sinh có nêu giải pháp
hay không.
Kết luận
Có thể nói, rubric bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết không chỉ là công cụ hỗ trợ giáo viên trong quá trình chấm bài mà còn là phương tiện giúp học sinh học viết hiệu quả hơn. Khi các tiêu chí đánh giá được trình bày rõ ràng theo từng phần như mở bài, giải thích, thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp, biểu hiện ngược, nhận thức và kết bài, học sinh sẽ dễ dàng tự kiểm tra và điều chỉnh bài viết của mình.
Đặc biệt, với kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, rubric cần nhấn mạnh chất lượng của phần giải pháp, khả năng lập luận và tính thuyết phục của bài viết. Sử dụng rubric trong dạy học Ngữ văn sẽ góp phần làm cho việc đánh giá bài văn công bằng, minh bạch và định hướng phát triển năng lực viết cho học sinh.

Nhận xét
Đăng nhận xét