Bạn đang tìm kiếm đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn Đà Nẵng năm học 2026 - 2027 chính thức? Nhằm giúp các em học sinh đối chiếu kết quả bài làm và các thầy cô có thêm tài liệu tham khảo giảng dạy, chúng tôi xin chia sẻ trọn bộ hướng dẫn chấm và thang điểm văn vào 10 Đà Nẵng chi tiết nhất.
Bộ tài liệu chuẩn từ Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng bao gồm đầy đủ 2 phần chính:
Phần I: Đọc hiểu (4.0 điểm): Đáp án chi tiết cho câu hỏi văn bản "Hòn ngọc Minh Châu" của Trung Sỹ, từ xác định ngôi kể, phân tích sắc thái từ ngữ đến bài học rút ra từ câu văn.
Phần II: Viết (6.0 điểm): Hướng dẫn chấm bài làm văn nghị luận xã hội về sự tự tin khẳng định bản thân (khoảng 600 chữ) và đoạn văn nghị luận văn học phân tích nhân vật người lính cũ.
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Ban
chấm thi căn cứ vào thực tế bài làm của thí sinh để thảo luận, thống nhất Đáp
án và hướng dẫn chấm cho phù hợp.
2. Giám
khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án, hướng dẫn chấm và thang điểm để đánh giá
chính xác các mức độ đạt được trong bài làm của thí sinh. Đối với những bài làm
sáng tạo, lí giải vấn đề theo cách riêng nhưng hợp lí vẫn chấm điểm theo thang
điểm của Đáp án.
3. Bài thi được chấm theo thang điểm 10; làm tròn đến hai chữ số thập phân.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
|
Phần |
Câu |
Nội
dung |
Điểm |
|
I |
Đọc
hiểu |
4,0 |
|
|
1 |
Ngôi
kể của văn bản:
Ngôi thứ ba. Hướng
dẫn chấm: -
Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. -
Trả lời không đúng Đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. |
0,5 |
|
|
2 |
Từ
ngữ, hình ảnh miêu tả tác động của những hạt cát thô, những mảnh vụn vỏ hà
sắc lẹm sau khi lọt vào trong lớp vỏ con trai Mã Thị: cứa trên thân nó vô số
vết thương đau đớn. Hướng
dẫn chấm: -
Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. -
Trả lời không đúng Đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. |
0,5 |
|
|
3 |
Sắc
thái nghĩa của từ run rẩy trong câu văn Mã Thị rùng mình co lại,
run rẩy trong nỗi cô đơn: -
Gợi ra trạng thái run lên mạnh và liên tiếp, vẻ yếu ớt. -
Thể hiện nỗi đau trong tình cảnh đơn độc của con trai; bộc lộ sự xót xa của
người kể chuyện đối với Mã Thị. Hướng
dẫn chấm: -
Trả lời như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. -
Trả lời được ý thứ nhất như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. -
Trả lời được ý thứ hai như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm (trong
đó trả lời được ý "Thể hiện nỗi đau...": 0,25 điểm; trả lời được ý
"bộc lộ sự xót xa...": 0,25 điểm). -
Trả lời không đúng Đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. |
1,0 |
|
|
4 |
Ý
nghĩa của chi tiết trong việc khắc hoạ con trai Mã Thị: -
Thể hiện quá trình thích nghi với nghịch cảnh, biến nỗi đau thành cái đẹp; từ
đó cho thấy sự kiên cường, mạnh mẽ của con trai Mã Thị. -
Giúp hình ảnh trai Mã Thị hiện lên cụ thể, sinh động. Hướng
dẫn chấm: -
Trả lời như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. -
Trả lời được ý thứ nhất như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm (trả
lời được một trong hai ý: "Thể hiện quá trình..." hoặc "từ đó
cho thấy...": 0,5 điểm). -
Trả lời được ý thứ hai như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,25 điểm. -
Trả lời không đúng Đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. |
1,0 |
|
|
5 |
Bày
tỏ suy nghĩ về một bài học rút ra từ câu văn Chính lựa chọn của từng sinh
linh mới quyết định số phận của chính mình. - Nêu
một bài học. Có
thể theo một số gợi ý sau: +
Cẩn trọng khi đưa ra lựa chọn. +
Chịu trách nhiệm với lựa chọn của bản thân. +... - Bày
tỏ suy nghĩ về bài học. Hướng
dẫn chấm: -
Nêu được một bài học: 0,5 điểm. -
Bày tỏ suy nghĩ về bài học: 0,5 điểm. +
Bày tỏ suy nghĩ hợp lí: 0,5 điểm. +
Bày tỏ suy nghĩ tương đối hợp lí: 0,25 điểm. +
Không bày tỏ suy nghĩ: 0 điểm. |
1,0 |
|
|
II |
Viết |
6,0 |
|
|
1 |
Viết
đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật người lính cũ trong
văn bản ở phần Đọc hiểu. |
2,0 |
|
|
a)
Xác định yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn nghị luận: -
Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn nghị
luận. -
Trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song hoặc phối hợp. |
0,25 |
||
|
b)
Xác định đúng vấn đề nghị luận Nhân
vật người lính cũ trong văn bản Hòn ngọc Minh Châu của Trung Sỹ. |
0,25 |
||
|
c)
Viết đoạn văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu Lựa
chọn các thao tác nghị luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng; đảm
bảo các quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. Có thể triển khai theo hướng: -
Phân tích đặc điểm nhân vật người lính cũ: +
Từng tham gia chiến đấu và bị thương (bị trọng thương trong cuộc chiến, một
mảnh đạn vẫn găm trong thân thể,...). +
Tình yêu thiên nhiên sâu sắc; tâm hồn nhạy cảm, tinh tế (yêu và hiểu ngôn
ngữ thiên nhiên, câu chuyện khiến ông rùng mình đồng cảm,...). +... -
Nêu một số yếu tố nghệ thuật: Ngôi kể thứ ba; chi tiết tiêu biểu; ngôn ngữ gần
gũi, giàu hình ảnh;... Hướng
dẫn chấm: -
Phân tích đặc điểm nhân vật: 1,0 điểm. +
Sử dụng lí lẽ xác đáng, bằng chứng phù hợp: 1,0 điểm. +
Sử dụng lí lẽ tương đối xác đáng, bằng chứng tương đối phù hợp: 0,5-0,75 điểm. +
Sử dụng lí lẽ chưa xác đáng, không có bằng chứng: 0,25 điểm. +
Không phân tích đặc điểm của nhân vật: 0 điểm. -
Nêu một số yếu tố nghệ thuật: 0,25 điểm. +
Nêu được yếu tố nghệ thuật: 0,25 điểm. +
Không nêu yếu tố nghệ thuật: 0 điểm. |
1,25 |
||
|
d)
Sáng tạo Diễn
đạt trôi chảy; suy nghĩ sâu sắc. Hướng
dẫn chấm: -
Đảm bảo như Đáp án: 0,25 điểm. -
Không đảm bảo như Đáp án: 0 điểm. |
0,25 |
||
|
đ)
Trừ điểm mắc lỗi (chính tả, dùng từ, đặt câu): Từ 4-7 lỗi trừ
0,25 điểm; từ 8-10 lỗi trừ 0,5 điểm; trên 10 lỗi trừ 0,75 điểm. |
|||
|
2 |
Bằng
trải nghiệm cá nhân, em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày
những việc các bạn trẻ cần làm để tự tin khẳng định bản thân trong cuộc sống. |
4,0 |
|
|
a)
Xác định bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Đảm
bảo yêu cầu về bố cục (ba phần: mở bài, thân bài, kết bài) và dung lượng (khoảng
600 chữ) của bài văn nghị luận. |
0,25 |
||
|
b)
Xác định đúng vấn đề nghị luận Những
việc các bạn trẻ cần làm để tự tin khẳng định bản thân trong cuộc sống. |
0,25 |
||
|
c)
Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu Lựa
chọn các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày hệ thống luận điểm hợp lí; kết
hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng; đảm bảo các quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu. Có thể triển khai theo hướng: * Giới
thiệu vấn đề nghị luận và nêu sự cần thiết của việc giải quyết vấn đề. * Triển
khai vấn đề nghị luận -
Giải thích vấn đề: Tự
tin khẳng định bản thân: Tin vào chính mình để bộc lộ, chứng tỏ năng lực, phẩm
chất. -
Phân tích vấn đề: +
Nguyên nhân của việc cần giải quyết vấn đề: Tự tin là thái độ sống tích cực;
khẳng định bản thân là nhu cầu chính đáng và cần thiết; trong thực tế, một số
bạn trẻ còn rụt rè, thụ động;... +
Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề: Được sống là chính mình; có cơ hội phát
triển và hoàn thiện bản thân; góp phần xây dựng thế hệ trẻ năng động, thúc đẩy
sự phát triển bền vững của xã hội;... -
Trình bày giải pháp: +
Hiểu rõ năng lực, phẩm chất của bản thân. +
Trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng, bồi dưỡng nhân cách. +
Tham gia các hoạt động trong nhà trường và ngoài xã hội. +... -
Mở rộng: Phê phán những bạn trẻ tự ti hoặc tự cao; phản bác ý kiến trái chiều;... * Khẳng
định lại vấn đề cần giải quyết và rút ra bài học cho bản thân. Hướng
dẫn chấm: *
Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu sự cần thiết của việc giải quyết vấn đề:
0,25 điểm. *
Triển khai vấn đề nghị luận: 2,5 điểm. -
Giải thích: 0,25 điểm. -
Phân tích vấn đề: 1,0 điểm. +
Nguyên nhân của việc cần giải quyết vấn đề: 0,5 điểm (Đảm bảo hai trong ba ý
như Đáp án: 0,5 điểm; đảm bảo một trong ba ý như Đáp án: 0,25 điểm). +
Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề: 0,5 điểm (Đảm bảo hai trong ba ý như Đáp
án: 0,5 điểm; đảm bảo một trong ba ý như Đáp án: 0,25 điểm). -
Trình bày giải pháp: 1,0 điểm. +
Trình bày từ hai giải pháp trở lên, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu:
1,0 điểm. +
Trình bày từ hai giải pháp trở lên, lí lẽ tương đối thuyết phục, bằng chứng
tương đối phù hợp hoặc đề xuất một giải pháp nhưng lí lẽ thuyết phục, bằng chứng
phù hợp: 0,5 - 0,75 điểm. +
Giải pháp thiếu tính khả thi, không có bằng chứng: 0,25 điểm. +
Không trình bày giải pháp: 0 điểm. -
Mở rộng: 0,25 điểm. *
Khẳng định lại vấn đề cần giải quyết và rút ra bài học cho bản thân: 0,25 điểm. |
3,0 |
||
|
d)
Sáng tạo Diễn
đạt trôi chảy; suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc. Hướng
dẫn chấm: -
Đảm bảo như Đáp án: 0,5 điểm. -
Đảm bảo một yêu cầu như Đáp án: 0,25 điểm. -
Không đảm bảo như Đáp án: 0 điểm. |
0,5 |
||
|
đ)
Trừ điểm mắc lỗi (chính tả, dùng từ, đặt câu): -
Đối với Câu 1 (Đoạn văn): Từ 4-7 lỗi trừ 0,25 điểm; từ 8-10 lỗi trừ 0,5 điểm;
trên 10 lỗi trừ 0,75 điểm. -
Đối với Câu 2 (Bài văn): Từ 5-8 lỗi trừ 0,25 điểm; từ 9-12 lỗi trừ 0,5 điểm;
từ 13-15 lỗi trừ 0,75 điểm; trên 15 lỗi trừ 1,0 điểm. |
|||
|
Tổng
điểm |
Toàn
bài |
10,0 |
|
