Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Ngữ văn Đà Nẵng
Học liệu số, kho tài nguyên Ngữ văn. Cung cấp KHBD, đề thi, bài văn hay, tiện ích công nghệ và AI hỗ trợ dạy học.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I.
ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản:
Thời đại của
tốc độ lớn
Bằng Việt1
(1)
Chúng ta sống vào thời căng sức nhất
Hơn
mọi thời, sáu chục vạn năm qua!
(2)
Hãy giả định: lịch sử loài người dài 60 cây số2
Thì
58 cây số đầu, là đất bãi, rừng hoang,
Cây
số thứ 59 mới biết tạo những chiếc rìu bằng đá
Cách
ta 200 mét, mới có đế chế huy hoàng La Mã.
100
mét - bắt đầu những thành trì
Trung
cổ nhọn lô nhô.
50
mét - mới thấy Lêôna đơ Vanhxi ngồi vẽ bức tranh La Giôcông nổi tiếng.
Và
10 mét - hãy còn sợi bấc thắp trên đĩa dầu leo lét
Chỉ
tới 5 mét cuối cùng, ánh điện mới bừng lên!
(3)
Trong 5 mét ấy thôi, loài người đã tạo ra xe hơi, máy bay, ra-đi-ô và vô tuyến
truyền hình,
Đã
làm nổ hạt nhân, đã bay lên vũ trụ,
Đã
chế thử chất sống nguyên sinh, và bộ óc phi thường điện tử.
Tuổi
trẻ chúng ta, chính ở giữa thời này!
(4)
Chớ nên kêu ca chút gì về tuổi trẻ chẳng bình yên.
Về
thế giới vùn vụt tăng tốc độ.
Chỉ
đáng tiếc: cuộc đời mình quá nhỏ
Để
hiểu đến tận cùng bao bí ẩn hôm nay...
(5)
Ta là bạn của mùa xuân, của khát vọng mê say,
Tốc
độ lớn đừng khiến ta chóng mặt.
Chỉ
nên nghĩ: Nếu những chuyện thần kì phải làm, chưa có thật
Thì
tuổi trẻ dành cho ta - Để đoạt lấy những thần kì!
(Trích Thơ Bằng Việt, NXB Văn học,
2023, tr.239-241)
(1) Nhà thơ Bằng
Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê quán Hà Nội, từng theo học
ngành luật nhưng sau chuyển sang sáng tác thơ.
(2) Để dễ hình
dung, ta chuyển thời gian ra độ dài cơ học: cứ 1 mét ở đây tương đương với 10
năm trong lịch sử loài người. (Chú thích của tác giả)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định 01
dấu hiệu hình thức để nhận biết thể thơ tự do của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những
điều xuất hiện trong lịch sử loài người từ cách ta 200 mét đến 5
mét cuối cùng được nhắc đến trong đoạn (2).
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích
tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong đoạn (3).
Câu 4 (1,0 điểm). Lí giải mối
quan hệ giữa nhan đề Thời đại của tốc độ lớn với nội dung của văn bản.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ lời nhắn
nhủ Tốc độ lớn đừng khiến ta chóng mặt của tác giả, anh/chị rút ra được
bài học gì đối với bản thân trong thời đại ngày nay? (Trình bày tối đa 07 dòng)
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy
viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích dòng suy ngẫm của nhân vật
trữ tình trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm) Từ kết quả đọc
hiểu văn bản Thời đại của tốc độ lớn (Bằng Việt) và bằng trải nghiệm cá
nhân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Tuổi
trẻ “viết” nên những chuyện thần kì.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
ĐỌC HIỂU - Giám khảo đánh giá bài làm của thí sinh theo các yêu cầu cần đạt
về đọc hiểu thơ của Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể: + Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện
đại; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện
nội dung văn bản. + Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm văn
học đối với người đọc và tiến bộ xã hội. - Bài làm chỉ cần trả lời ngắn gọn, đúng yêu cầu trọng tâm của
các câu hỏi đọc hiểu; chấp nhận cách trình bày gạch đầu dòng các ý cần nêu. |
4,0 |
|
|
1 |
01 dấu hiệu hình thức để nhận biết thể thơ tự do của văn bản:
Số chữ trong các dòng không bằng nhau/cách ngắt nhịp linh hoạt/không gieo vần
cố định. Hướng dẫn chấm: Trả lời 1/3 ý như Đáp án: 0,5 điểm |
0,5 |
|
|
2 |
Những điều xuất hiện trong lịch sử loài người từ cách
ta 200 mét đến 5 mét cuối cùng được nhắc đến trong đoạn (2):
đế chế huy hoàng La Mã, những thành trì trung cổ, Lêôna đơ Vanhxi ngồi vẽ
bức tranh La Giôcông nổi tiếng, sợi bấc thắp trên đĩa dầu leo lét, ánh điện mới
bừng lên. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được 4-5 ý như Đáp án: 0,5 điểm - Trả lời được 1-3 ý như Đáp án: 0,25 điểm |
0,5 |
|
|
3 |
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng
trong đoạn (3) - Chỉ ra được biện pháp tu từ liệt kê: tạo ra xe hơi, máy
bay, ra-đi-ô và vô tuyến truyền hình, làm nổ hạt nhân, bay lên vũ trụ, chế thử
chất sống nguyên sinh, bộ óc phi thường điện tử. - Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê: + Diễn tả chi tiết, cụ thể những phát minh vĩ đại của loài người
trong 5 mét cuối cùng để nhấn mạnh tốc độ lớn của thời đại và thể hiện thái độ
thán phục của nhân vật trữ tình. + Tạo sự sinh động, hấp dẫn, ấn tượng; tạo nhịp điệu dồn dập cho
lời thơ. Hướng dẫn chấm: - Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm - Trả lời được biện pháp tu từ liệt kê như Đáp án: 0,25 điểm - Trả lời được yêu cầu phân tích tác dụng: 0,75 điểm + Trả lời được ý 1: 0,5 điểm (Trong đó: ý “Diễn tả chi tiết, cụ
thể...” chấm 0,25 điểm; ý “thể hiện thái độ...” chấm 0,25 điểm) + Trả lời được ý 2: 0,25 điểm |
1,0 |
|
|
4 |
Mối quan hệ giữa nhan đề Thời đại của tốc độ lớn với nội
dung của văn bản: - Nhan đề khẳng định sức phát triển nhanh chóng, vượt bậc của thời
hiện đại. - Nội dung văn bản thể hiện tốc độ phát triển phi thường của lịch
sử nhân loại qua những phát minh vĩ đại; từ đó suy ngẫm về vai trò của người
trẻ trong thời đại thế giới vùn vụt tăng tốc độ. - Nhan đề và nội dung văn bản có mối quan hệ chặt chẽ, cùng hướng
đến làm rõ chủ đề. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được như Đáp án: 1,0 điểm - Trả lời được ý 1: 0,25 điểm - Trả lời được ý 2: 0,5 điểm - Trả lời được ý 3: 0,25 điểm |
1,0 |
|
|
5 |
Từ lời nhắn nhủ Tốc độ lớn đừng làm ta chóng mặt của tác
giả, rút ra bài học cho bản thân trong thời đại ngày nay: - Lời nhắn nhủ về khả năng thích nghi của con người trước sự
phát triển nhanh chóng của thời đại. - Học sinh rút ra bài học và lí giải. (Gợi ý: Không mất bình tĩnh, mất thăng bằng trước sự phát triển
nhanh chóng của thời đại; cần rèn luyện bản lĩnh, nâng cao tri thức và kĩ
năng để thích ứng với thời đại, làm chủ và khẳng định bản thân;...) Hướng dẫn chấm: - Trả lời được ý 1: 0,25 điểm - Nêu được bài học phù hợp và lí giải hợp lí, thuyết phục: 0,75
điểm |
1,0 |
|
|
II |
VIẾT Giám khảo cần xem xét, đánh giá bài làm của thí sinh theo các
yêu cầu cần đạt về viết văn nghị luận của Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể: - Xác định, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo
một cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc rõ ràng. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bố
cục đoạn văn hoặc bài văn nghị luận; bảo đảm yêu cầu về ý tưởng và hành văn. - Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng
các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục. - Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính. |
6,0 |
|
|
1 |
Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích
dòng suy ngẫm của nhân vật trữ tình trong văn bản ở phần Đọc hiểu. |
2,0 |
|
|
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu
về hình thức, dung lượng - Vấn đề nghị luận: dòng suy ngẫm của nhân vật trữ tình trong
văn bản. - Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
nạp, phối hợp... - Dung lượng: khoảng 200 chữ. |
0,5 |
||
|
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh
triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. |
1,5 |
||
|
b.1. Phân tích được dòng suy ngẫm của nhân vật trữ tình trong
văn bản - Suy ngẫm về quá trình phát triển của lịch sử nhân loại: trong
khoảng thời gian ngắn ngủi, loài người đã không ngừng tạo ra những phát minh
vượt trội, thúc đẩy tốc độ phát triển phi thường của thời đại (đoạn 1, 2, 3). - Suy ngẫm về giới hạn và sức mạnh của người trẻ trong thời đại
tốc độ lớn: sự ngắn ngủi của đời người và sự hữu hạn của hiểu biết không thể
cản bước người trẻ chinh phục những điều kì diệu (đoạn 4, 5). - Nghệ thuật: thể thơ tự do với cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt;
yếu tố trữ tình kết hợp nhuần nhuyễn với yếu tố tự sự, yếu tố nghị luận; giọng
điệu suy tư, triết lí; cách nói giả định, so sánh, đề nghị;... |
1,0 |
||
|
b.2. Đánh giá được dòng suy ngẫm của nhân vật trữ tình trong văn
bản Những suy ngẫm sâu sắc, đúng đắn, tích cực; khơi dậy khát vọng cống
hiến của tuổi trẻ trong thời đại mới. |
0,25 |
||
|
b.3. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết
phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
0,25 |
||
|
HƯỚNG DẪN CHẤM a. Đối với yêu cầu chung: 0,5 điểm - Xác định được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm - Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng 200 ± 100
chữ: 0,25 điểm; nếu không đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu về hình thức hoặc dung lượng:
0 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 1,5 điểm Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu
cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt,
trình bày. Cụ thể như sau: b1: 1,0 điểm - Phân tích như Đáp án: 1,0 điểm + Phân tích ý 1: 0,25 điểm + Phân tích ý 2: 0,5 điểm + Phân tích ý 3: 0,25 điểm b2: 0,25 điểm Đánh giá được 1/2 ý vẫn chấm 0,25 điểm b3: 0,25 điểm Đáp ứng được 1 tiêu chí vẫn chấm 0,25 điểm Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt,
chính tả, dùng từ và viết câu): - Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 4 - 6 lỗi; - Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 7 - 8 lỗi; - Không chấm vượt quá 1,0 điểm của cả câu nếu đoạn văn mắc trên
8 lỗi. |
|||
|
2 |
Từ kết quả đọc hiểu văn bản Thời đại của tốc độ lớn và bằng
trải nghiệm cá nhân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với
chủ đề: tuổi trẻ “viết” nên những chuyện thần kì. |
4,0 |
|
|
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu
về dung lượng và sử dụng bằng chứng - Vấn đề nghị luận: tuổi trẻ “viết” nên những chuyện thần kì. - Dung lượng: khoảng 600 chữ. - Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản ở phần Đọc hiểu. |
1,0 |
||
|
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh
triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. |
3,0 |
||
|
b.1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội - Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận. |
0,5 |
||
|
b.2. Giải thích được vấn đề nghị luận - Tuổi trẻ: thế hệ thanh thiếu niên, giai đoạn phát triển
rực rỡ nhất trong cuộc đời con người. - “viết” nên những chuyện thần kì: tạo ra những thành tựu
xuất chúng, những thay đổi ngoạn mục, những điều tưởng chừng như không thể. - Khẳng định sức mạnh làm nên những điều phi thường, tài tình của
người trẻ. |
0,5 |
||
|
b.3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận - Phân tích, chứng minh được nguyên nhân của vấn đề nghị luận + Tốc độ phát triển như vũ bão của thời đại mới mở ra nhiều cơ hội
nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức để tuổi trẻ dấn thân, hành động và kiến tạo
những giá trị độc đáo. + Tuổi trẻ đầy năng lượng, luôn mong muốn khám phá và chinh phục
những điều mới mẻ, khát khao tạo nên những điều lớn lao để thể hiện, khẳng định
giá trị của bản thân. - Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận + Những chuyện thần kì là kết quả học tập, nghiên cứu, làm việc ở
nhiều lĩnh vực khác nhau giúp người trẻ tỏa sáng, tạo cơ hội để phát triển bản
thân, nhận được sự trân trọng và ngưỡng mộ của mọi người. + Những chuyện thần kì là những thành tựu đột phá, sự cống hiến
và hi sinh quên mình của tuổi trẻ sẽ góp phần thúc đẩy xã hội phát triển theo
chiều hướng tiến bộ, văn minh và bền vững. |
1,0 |
||
|
b.4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học - Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận: + Tuổi trẻ còn “viết” ra những chuyện thần kì từ những điều bình
thường, giản dị mà có ích cho bản thân và cộng đồng. + Đối thoại với những quan điểm trái chiều. - Rút ra bài học: Trong bối cảnh xã hội đương đại với những điều
kiện thuận lợi, tuổi trẻ cần thể hiện nhiều hơn nữa nhiệt huyết và tài năng để
“viết” tiếp những chuyện thần kì; nhận thức đúng đắn về những giới hạn để tìm
cách vượt qua. |
0,5 |
||
|
b.5. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết
phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
0,5 |
||
|
HƯỚNG DẪN CHẤM a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm - Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 ± 200 chữ: 0,25 điểm - Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng: + Thuyết phục, bao quát các khía cạnh của vấn đề nghị luận: 0,25
điểm + Sử dụng bằng chứng từ đời sống hoặc từ văn bản đọc hiểu: 0,25
điểm b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu
cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt,
trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,5 điểm - Biết dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm - Biết khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm b2: 0,5 điểm - Giải thích được một trong hai từ ngữ tuổi trẻ, “viết”
nên những chuyện thần kì: 0,25 điểm - Giải thích khái quát vấn đề nghị luận: 0,25 điểm b3: 1,0 điểm - Làm rõ được nguyên nhân: 0,5 điểm; làm rõ được 1 nguyên nhân vẫn
chấm 0,5 điểm - Phân tích, chứng minh được ý nghĩa: 0,5 điểm + Phân tích được ý 1: 0,25 điểm + Phân tích được ý 2: 0,25 điểm b4: 0,5 điểm - Mở rộng nâng cao được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; trả lời được
1 ý vẫn chấm 0,25 điểm - Rút ra được bài học: 0,25 điểm b5: 0,5 điểm - Ý mới có sức thuyết phục: 0,25 điểm - Diễn đạt tinh tế, độc đáo: 0,25 điểm Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt,
chính tả, dùng từ và viết câu): - Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 6 - 8 lỗi; - Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 9 - 12 lỗi; - Không chấm vượt quá 2,0 điểm của cả câu nếu đoạn văn mắc trên
12 lỗi. - Những ý trong Đáp án là gợi ý nên giám khảo cần căn cứ bài làm
thực tế của học sinh để chấm điểm, tránh đếm ý cho điểm, cần xem xét ý tưởng,
kĩ năng làm bài của học sinh để đánh giá chất lượng bài làm. |
|||
|
Tổng điểm |
10,0 |
||
