Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ văn 8 (KNTT) năm học 25-26
Đề KT cuối kì 2 Ngữ văn 8 KNTT tự luận 100%, Ma trận đặc tả đề KT Ngữ văn 8 cuối kì 2, Đề kiểm tra cuối kì 2 Ngữ văn 8 ngữ liệu văn nghị luận văn học
KIỂM TRA CUỐI KÌ II - NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Năng lực: Đánh giá mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng về đặc điểm thể loại trong phần đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa; tri thức tiếng Việt; khả năng diễn đạt, hành văn. Phạm vi kiểm tra gồm:
- Phần
Đọc - hiểu: Văn bản nghị luận văn học.
- Phần tiếng Việt: Các thành phần biệt lập, các kiểu câu phân theo mục đích
nói, câu khẳng định và câu phủ định.
- Phần Viết: Viết được bài văn thuyết minh giải thích về một hiện tượng tự
nhiên.
2.
Phẩm chất: yêu nước; nhân ái; trung thực.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
-
Hình thức: Tự luận.
-
Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ
1. Ma trận
|
Phần |
Năng lực |
Mạch nội dung |
Mức độ tư duy |
Tổng số
câu và % điểm |
|||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
|||||||
|
Số câu |
Tỉ lệ |
Số câu |
Tỉ lệ |
Số câu |
Tỉ lệ |
||||
|
I |
Đọc hiểu |
Văn bản nghị luận văn
học |
2 |
15% |
3 |
30% |
1 |
15% |
6 |
|
60% |
|||||||||
|
II |
Viết |
Viết bài văn thuyết minh giải thích về một hiện
tượng tự nhiên |
1* |
10% |
1* |
15% |
1* |
15% |
1 |
|
40% |
|||||||||
|
Tỉ lệ % |
25% |
45% |
30% |
7 100% |
|||||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
30% |
|||||||
|
TT |
Năng
lực |
Đơn
vị kiến thức/ bài học |
Mức
độ nhận thức |
Số
câu hỏi theo mức
độ nhận thức |
||
|
Nhận
biết |
Thông
hiểu |
Vận
dụng |
||||
|
1 |
Đọc |
Văn bản nghị
luận văn học |
Nhận
biết: - Xác
định được luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản. - Nhận biết được các thành phần
biệt lập, các kiểu câu phân loại theo mục đích giao tiếp được sử dụng
trong văn bản. |
2TL (1,5
điểm) |
|
|
|
Thông
hiểu: - Nêu được nội dung bao quát của văn bản. - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề,
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. - Xác định được chức năng của các
thành phần biệt lập. - Phân biệt được câu phủ định và
câu khẳng định. |
|
3
TL (3,0
điểm) |
|
|||
|
- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung
văn bản. - Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại. - Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với
quan điểm của tác giả. |
|
|
1
TL (1,5
điểm) |
|||
|
2 |
Viết |
Viết bài văn thuyết
minh giải thích về một hiện tượng tự nhiên. |
Nhận biết: - Xác định đúng kiểu bài văn thuyết minh về một
hiện tượng tự nhiên. - Đảm bảo bố cục
3 phần, dung lượng khoảng 600 chữ. Thông hiểu: - Nêu
các biểu hiện điển hình của hiện tượng. - Nêu
các nguyên nhân, cách hình thành của một hiện tượng tự nhiên và kết hợp trích
dẫn của các chuyên gia. - Nêu được tác
động của hiện tượng đối với đời sống con người. - Đánh giá khái quát thái độ, việc làm của con
người đã làm trước hiện tượng tự nhiên. Vận dụng: - Sử dụng kiến thức tiếng Việt để
diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp; diễn đạt sáng tạo, mới mẻ,
dùng từ độc đáo, lời văn giàu hình ảnh, có cảm xúc. - Lồng ghép hợp
lí yếu tố miêu tả để tăng sức hấp dẫn cho bài văn thuyết minh. |
1* (1,0
điểm) |
1* (1,5
điểm) |
1* (1,5
điểm) |
|
Tổng |
2+1* |
3+1* |
1+1* |
|||
|
|
25% |
45% |
30% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
30% |
||||
IV. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
TRUYỆN NGẮN “HAI ĐỨA TRẺ” CỦA THẠCH LAM
(1) Hai đứa trẻ là một truyện ngắn không có
truyện. [...] Toàn bộ truyện là một mảnh đời nơi phố huyện nhỏ chầm chậm diễn
ra xung quanh chị em Liên vào một buổi chiều tối mùa hè. [...] Nhưng lạ thay
người đọc không vì thế mà dễ dàng quên đi thiên truyện sau khi đọc. Họ luôn nhớ
về nó như nhớ một kỉ niệm êm đềm mà mỗi chi tiết đều gây xúc động, gợi lại một
thời đã qua.
(2) Cảm xúc sâu đậm trước tiên đến với
người đọc là tình người giữa những dân nghèo của phố huyện vào một thời khắc
bình lặng của cuộc sống. Có người, khi nói tới “Hai đứa trẻ”, đã nhấn mạnh cuộc
sống nghèo khổ, bế tắc được miêu tả trong truyện như một khía cạnh làm nên giá
trị của truyện. [...] Song điều ấy lại không trúng với dụng ý của tác giả và
không là giá trị thực của truyện. Cuộc sống nghèo nơi phố huyện chỉ là cái nền
để tác giả nói tới quan hệ giữa những người dân mộc mạc trong cảnh sống bình
thường. Cái tình người chân chất bàng bạc khắp thiên truyện, tỏa ra trong từng
quan hệ nhỏ nhất, tầm thường nhất giữa chị em Liên với nhau, giữa chị em Liên
với những người hàng phố như chị Tí, bác Xẩm, bác Siêu... Ngay trong cách cư xử
giữa chị em Liên và bà cụ Thi, một bà già hơi điên, cũng thấy sự ấm áp của tình
thương và sự cảm thông.
(3) Ấn tượng thứ hai là sự tinh tế của ngòi
bút Thạch Lam khi tả tình và tả cảnh. [...] Thạch Lam đã rất thành công khi
miêu tả những rung động cực điểm của tâm hồn các thiếu nữ nghèo, mới lớn, trong
những cảnh sống bình thường và bình lặng. [...] Liên có một tâm hồn thuần phác.
Ngòi bút của tác giả đã hé mở những rung động nhỏ bé trong tâm hồn cô. Chỉ mới bắt
gặp “mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc” Liên
đã nghĩ đến mùi riêng của đất, của quê hương. [...] Ngòi bút của tác giả còn
ghi lại ước mơ chập chờn, chưa định hình hẳn trong tâm hồn Liên khi con tàu đêm
lướt qua, ước mơ về “Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con
tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. […]”. Sự tương phản giữa ước mơ
và thực tế không làm tan vỡ ước mơ, trái lại cái mênh mang và yên tĩnh của đêm
tối và đồng ruộng dường như kéo dài cái ước mơ chập chờn kia khiến cho nó khó
quên cả đối với người trong truyện và người đọc truyện.
(4) Khi tả cảnh, ngòi bút Thạch Lam tả ít,
gợi nhiều và ẩn ở chiều sâu của câu, chữ là thái độ trân trọng của tác giả. Nét
đặc trưng bao trùm cả cảnh vật trong Hai đứa trẻ là sự êm ả nhưng đượm buồn.
Thời gian trôi đi từ chiều đến đêm được miêu tả trong những nhận xét giàu cảm
xúc: “Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran
ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. […]”. Âm thanh, hoạt động của con người
trong khung cảnh thiên nhiên ấy cũng rời rạc, chậm rãi, khẽ khàng. Tóm lại, sự
miêu tả cảnh vật và con người thống nhất trong sự êm ả đượm buồn đó tạo nên một
vẻ riêng của truyện.
(5) Hai đứa trẻ là một truyện ngắn hay của
Thạch Lam không hấp dẫn người đọc bằng những tính cách sắc nét, những tình
huống li kì hoặc ướt át. Nó hấp dẫn người đọc bằng chính vẻ đẹp của cuộc sống
bình thường đã được khám phá ra; bằng chính ngòi bút tinh tế và giọng văn nhỏ
nhẹ của tác giả.
(Theo Nguyễn Thanh Hồng, Giảng văn Văn học Việt Nam, Lê Bảo và nnk,
NXB Giáo dục, 2001, tr. 356-358)
Thực hiện yêu cầu/ Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định luận điểm trong Đoạn (2) và Đoạn (3)
của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Gọi tên thành phần biệt lập có trong câu văn sau và ghi ra từ ngữ thể hiện thành phần đó: “…trong cách cư xử giữa chị em Liên và
bà cụ Thi, một bà già hơi điên, cũng thấy sự ấm áp của tình thương và sự cảm
thông.”.
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra các bằng chứng được người
viết sử dụng để làm sáng tỏ lí lẽ: “Cái tình người chân chất bàng bạc khắp
thiên truyện, tỏa ra trong từng quan hệ nhỏ nhất, tầm thường nhất...”.
Câu 4 (1,0 điểm): Thành phần biệt lập em tìm được trong Câu 2
được dùng để làm gì?
Câu 5 (1,0 điểm): Nhận định: “Nét đặc trưng bao
trùm cả cảnh vật trong “Hai đứa trẻ” là sự êm ả nhưng đượm buồn.” là bằng chứng khách quan hay ý kiến chủ quan của người viết? Vì sao em cho
là như vậy?
Câu 6 (1,5 điểm): Người viết nhận định cái đẹp của truyện ngắn Hai
đứa trẻ là ở vẻ đẹp của cuộc sống bình thường. Em có đồng ý rằng chúng ta
cần biết trân trọng những điều bình dị xung quanh ta hay không? Tại sao? Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) lí giải sự lựa chọn
của em.
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Dựa vào thông tin trong ảnh sau, em hãy
viết một bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) giải thích hiện tượng sóng thần.
----- HẾT -----
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
HS có thể trình bày, diễn đạt theo cách riêng, miễn là
hợp lí hoặc tương tự như “Yêu cầu cần đạt”.
|
Câu |
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
1 |
Luận điểm có trong Đoạn 2 và Đoạn 3: - Đoạn 2: tình người giữa những dân nghèo của phố
huyện. - Đoạn 3: sự tinh tế của ngòi bút Thạch Lam khi
tả tình và tả cảnh. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được như trên hoặc tương tự hoặc ghi
cả câu. - Học sinh nêu được 01 luận điểm: 0,5 điểm; nêu được
02 luận điểm: 1,0 điểm. - Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||
|
2 |
Gọi tên và ghi ra 01 thành phần biệt lập: - Thành phần chêm xen (phụ chú): một bà già hơi
điên |
0,5 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu và gọi tên được 01 thành phần như
trên: 0,5 điểm. - Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||
|
3 |
Các bằng chứng được sử dụng để làm sáng tỏ lí lẽ: - Quan hệ giữa chị em Liên với nhau. - Quan hệ giữa chị em Liên với những người hàng phố như
chị Tí, bác Xẩm, bác Siêu. - Cách cư xử giữa chị em Liên và bà cụ Thi. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh có thể chép nguyên văn hoặc diễn đạt như
trên. - Học sinh nêu được 01 bằng chứng: 0,5 điểm; nêu
được 02 bằng chứng: 1,0 - Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||
|
4 |
Tác dụng của thành phần chêm xen trong Câu 2: - Làm rõ đặc điểm/ hoàn cảnh của bà cụ Thi. - Đặt trong ngữ cảnh: là đòn bẩy làm nổi bật và tôn
vinh vẻ đẹp tình người của chị em Liên. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 01 tác dụng như trên hoặc có
cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. - Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||
|
5 |
- Xác định: Đây là ý kiến/đánh giá chủ quan của
người viết. - Giải thích: + Đây là cảm nhận, thái độ và sự đánh giá mang tính cá nhân của tác giả. + Đâu không phải là đoạn văn, câu văn, từ ngữ… được
trích từ truyện ngắn “Hai đứa trẻ”. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng ý kiến đánh giá: 0,5 điểm. - Học sinh nêu được 01 ý như trong phần “Giải thích:
như trên: 0,5 điểm. - Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||
|
6 |
- Nêu quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/
đồng tình một phần. - Lí giải: Lí giải thuyết phục, phù hợp với
quan điểm đã nêu ở trên. - Hình thức: Viết đúng hình thức đoạn văn,
đảm bảo dung lượng 5 – 7 câu. |
1,5 |
|
Hướng dẫn chấm: - Mức 1,5 điểm: Học sinh khẳng định rõ ràng quan điểm và viết
đúng hình thức đoạn văn (5-7 dòng). Lí giải sâu sắc, thuyết phục về vai trò
của những điều bình dị (mang lại bình yên, kết nối tình cảm, tạo điểm tựa
tinh thần...). Lập luận chặt chẽ. - Mức 1,0 điểm: Có quan điểm rõ ràng, lí giải được ý nghĩa của
những điều bình dị nhưng lập luận chưa thực sự sâu sắc hoặc diễn đạt còn đôi
chỗ lúng túng. - Mức 0,5 điểm: Nêu được quan điểm nhưng phần lí giải quá sơ
sài, chung chung hoặc không bám sát vào yêu cầu lí giải "tại sao". - Mức 0,0 điểm (khi có các lỗi sau): + Học sinh không làm bài. + Viết lạc đề hoàn toàn (không bàn về những điều bình dị quanh ta). + Đưa ra những quan điểm lệch lạc, tiêu cực, trái với pháp luật, trái với chuẩn mực đạo đức. |
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
HS có thể trình bày, diễn đạt theo cách
riêng, miễn là hợp lí hoặc tương tự như “Yêu cầu cần đạt”.
|
Điểm |
|
|
|
1. Yêu cầu về kĩ năng |
1,5 |
|
|
- Đảm bảo yêu cầu về bố
cục và dung lượng của một bài văn giải thích một hiện tượng tự
nhiên: + Bố
cục: đảm bảo yêu cầu của các phần Mở bài, Thân bài và Kết
bài. + Dung lượng: 600 chữ (± 200 chữ) |
0,5 |
|
|
- Xác định đúng vấn đề cần giải
thích: Hiện tượng sóng thần. |
0,25 |
|
|
- Sử dụng kiến thức tiếng
Việt để diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp. - Sử dụng các thông tin được
cung cấp, thu thập được để giải thích rõ hiện tượng tự nhiên. - Thân bài được triển
khai thành nhiều
đoạn văn, mỗi đoạn một ý chính; diễn
đạt đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp. |
0,5 |
|
|
- Diễn
đạt sáng tạo, mới mẻ, dùng từ độc đáo; lập luận chặt chẽ, thuyết phục. |
0,25 |
|
|
2. Yêu cầu về nội dung Học sinh có thể triển khai
bài làm theo nhiều cách, nhiều hướng khác nhau nhưng cần làm sáng tỏ được
những nội dung cơ bản sau: |
2,5 |
|
|
- Mở bài: Nêu hiện tượng sóng thần và đưa ra cái nhìn bao quát văn hiện tượng này. |
0,25 |
|
|
- Thân bài |
2,0 |
|
|
+ Miêu
tả hay thuật lại các biểu hiện điển hình của sóng thần. |
0,5 |
|
|
+ Nêu các
nguyên nhân |
0,25 |
|
|
+ Trình bày diễn
tiến (giải thích) của sóng thần, kết
hợp trích dẫn ý kiến của các chuyên gia và bổ sung trên cơ sở một số tài liệu
được cập nhật. |
1,0 |
|
|
+ Xác
định mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên với đời sống của con người (những tác động tích cực/ tiêu cực) |
0,25 |
|
|
- Kết bài:
Nêu ấn
tượng hay đánh giá chung của bản thân về sóng thần. |
0,25 |
|
|
BIỂU ĐIỂM - Điểm 4,0 – 3,5: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của bài thuyết minh. Bài
viết diễn đạt lưu loát, biết chuyển hóa thông tin từ hình ảnh thành lời văn
mạch lạc, sinh động. Có những nhận định cá nhân được tách riêng ở kết bài. Bố
cục chặt chẽ. Có thể mắc một vài lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả nhỏ (không
quá 5 lỗi). - Điểm 3,0 – 2,5: Bài viết đúng chủ đề, giải thích khá đầy đủ, có thể
trình bày còn thiếu 01 yêu cầu trong phần thân bài. Biết cách diễn đạt thông
tin thành câu/đoạn văn dù đôi chỗ còn khô khan. Bố cục rõ ràng. Mắc một số
lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả (không quá 9 lỗi). - Điểm 2,0 – 1,5: Hiểu yêu cầu của đề nhưng kĩ năng làm bài còn nhiều
hạn chế. Thiếu 02 yêu cầu trong thân bài. Bài làm chủ yếu chép lại thông tin
từ hình ảnh, diễn đạt rời rạc, lúng túng. Bố cục chưa thật sự rõ ràng, mắc
không quá 14 lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả. - Điểm 1,0 – 0,5: Hiểu yêu cầu của đề mơ hồ. Chưa giải thích được hiện
tượng hoặc giải thích quá sơ sài. Bài viết chỉ liệt kê/chép lại thông tin trong hình ảnh mà
không có ý thức tạo lập thành một văn bản hoàn chỉnh. Diễn đạt yếu, mắc rất nhiều lỗi. - Điểm 0: Lạc đề hoặc không
viết bài. |
||
|
Lưu ý:
Trên đây là gợi ý mang tính định hướng chung. Giáo viên căn cứ vào bài làm
cụ thể của học sinh, linh hoạt chấm điểm cho phù hợp, khuyến khích những bài
viết sáng tạo. |
||
|
HƯỚNG DẪN
CHẤM CHO HỌC SINH HÒA NHẬP |
|
|
PHẦN I. ĐỌC Câu 1: 1,0 điểm. Câu 2: 1,0 điểm. Câu 3: 2,0 điểm. |
Câu 4: 2,0 điểm Câu 5: 2,0 điểm Câu 6: 2,0 điểm. PHẦN II. VIẾT: không thực
hiện |
