Đề kiểm tra cuối kì 2 môn GDCD lớp 8 năm học 2025-2026
Ma trận đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 GDCD lớp 8, Đáp án đề kiểm tra GDCD 8 cuối kì 2, Đề KT GDCD 8 trắc nghiệm 30 tự luận 70
KIỂM
TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN (KNTT) – LỚP 8
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM
TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn năng lực, phẩm chất trong chương trình của học kì 2 (tuần 19 - 30), môn Giáo dục công dân lớp 8 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, gồm: Phòng, chống bạo lực gia đình; Lập kế hoạch chi tiêu; Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại; Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
II. HÌNH THỨC ĐỀ
KIỂM TRA
Kiểm tra theo hình
thức kết hợp trắc nghiệm 30%, tự luận 70%.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ
1. Khung ma trận
|
TT |
Mạch nội dung |
Nội dung/ chủ đề/ bài học |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
|||
|
Nhận biết (TNKQ) |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao (TL) |
||||
|
TL |
TL |
||||||
|
1 |
Giáo
dục kĩ năng sống |
Bài 7. Phòng, chống bạo lực gia đình. |
2 câu (0,5
điểm) |
|
|
|
5% |
|
2 |
Giáo
dục kinh tế |
Bài 8. Lập kế hoạch chi tiêu. |
2 câu (0,5
điểm) |
|
|
|
5% |
|
Bài
9. Phòng, ngừa tai nạn vũ khí và các chất độc hại. |
|
1 câu (3,0
câu) |
1 câu (2,0 điểm) ½ câu (1,0
điểm) |
½ câu (1,0
điểm) |
70% |
||
|
Bài
10. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân |
2
câu (2,0
điểm) |
|
|
|
20% |
||
|
Tổng câu |
6 |
1 |
1
+ ½ |
½ |
9 |
||
|
Tỉ lệ % |
30% |
30% |
30% |
10% |
100% |
||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||
2. Bản đặc tả
|
TT |
Mạch nội dung |
Nội dung/ chủ đề/bài |
Mức độ nhận thức |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Giáo
dục kĩ năng sống |
Bài 7. Phòng, chống bạo lực gia đình. |
Nhận biết:
- Kể được các hình thức
bạo
lực gia đình phổ biến. - Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. |
2 TN (0,5) |
|
|
|
|
2 |
Giáo
dục kinh tế |
Bài 8. Lập kế
hoạch chi tiêu. |
Nhận biết: - Nêu được sự cần thiết
phải
lập
kế
hoạch chi tiêu. - Trình bày được cách lập kế
hoạch chi
tiêu. |
2 TN (0,5) |
|
|
|
|
3 |
Giáo dục pháp luật |
Bài 9. Phòng, ngừa tai nạn vũ khí,
cháy, nổ và các chất độc hại |
Nhận biết: - Kể được tên một số tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại. - Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại. - Nêu được trách nhiệm của công dân trong
việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại. |
|
|
|
|
|
Thông hiểu: - Nhận diện được một số
nguy cơ dẫn đến tai nạn
vũ khí, cháy, nổ và
chất
độc hại. - Đánh giá được hậu quả của tai
nạn
vũ khí, cháy, nổ và chất
độc
hại. |
|
1 TL (3,0) |
|
|
|||
|
Vận dụng: - Nhắc nhở, tuyên truyền người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.. - Xác định được một số cách phòng ngừa tai nạn vũ
khí, cháy, nổ và các chất độc hại phù hợp với bản thân. |
|
|
1TL (2,0) ½ TL (1,0) |
|
|||
|
Vận dụng cao: - Thực hiện được một số cách phòng ngừa tai nạn vũ khí,
cháy, nổ và các chất độc hại phù hợp với bản thân. |
|
|
|
½ TL (1,0) |
|||
|
Bài
10. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân |
Nhận biết: - Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động
chưa thành niên. - Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động. |
2 TN (2,0) |
|
|
|
||
|
Tổng số câu hỏi |
6 |
1 |
1+1/2 |
1/2 |
|||
|
Tỉ lệ % |
30% |
30% |
30% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ A
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ cái trước phương
án trả lời đúng nhất từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu đúng 0.25 điểm).
Câu
1 (0,25 điểm): Hành vi nào dưới đây được xem là hình
thức bạo lực gia đình về mặt tinh thần?
A. Đánh
đập, gây ra thương tích cho con. B.
Chửi mắng, xúc phạm danh dự chồng.
C. Con
đập phá tài sản trong nhà. D.
Cưỡng ép vợ sinh con thứ ba.
Câu 2 (0,25
điểm): Quan sát các hình ảnh sau, theo quy định, đâu là số điện
thoại của Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em?
|
|
|
|
|
|
A |
B |
C |
D |
Câu 3 (0,25
điểm): Việc lập kế hoạch chi tiêu cá nhân được hiểu là việc phân bổ:
A. các
khoản tiền để mua sắm tự do. B. các khoản chi tiêu dựa trên
tiền vay.
C. các
khoản chi tiêu dựa trên thu nhập. D.
các khoản tiền tiết kiệm hàng tháng.
Câu 4 (0,25
điểm): Việc lập kế hoạch chi tiêu hợp lí sẽ mang lại ý nghĩa nào
dưới đây?
A. Quản
lí tài chính hiệu quả, chủ động. B.
Quản lí tài chính hiệu quả, giàu có.
C. Thoải
mái chi tiêu, không cần lo nghĩ. D.
Tự do mua sắm đồ dùng yêu thích.
Câu 5 (1,0 điểm): Đọc các nhận định dưới đây về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, em
hãy xác định nhận định đó là Đúng hay Sai bằng cách đánh dấu (X)
vào ô tương ứng.
|
Nhận
định |
Đúng |
Sai |
|
Mọi
công dân đều có quyền tự do lựa chọn bất kì công việc nào để tạo ra thu nhập
cho bản thân. |
||
|
Người
lao động có quyền từ chối làm việc nếu thấy rõ nguy cơ đe doạ trực tiếp đến
tính mạng, sức khoẻ. |
||
|
Thực
hiện lao động để tạo ra thu nhập là nghĩa vụ bắt buộc của tất cả công dân từ
đủ 18 tuổi trở lên. |
||
|
Người
lao động có nghĩa vụ chấp hành nội quy lao động và tuân thủ an toàn, vệ sinh
lao động tại nơi làm việc. |
Câu 6: Hãy ghép một nội dung ở Cột A với một nội dung phù hợp ở Cột B để tạo thành quy định đúng của pháp luật về lao động.
|
Cột A |
Cột B |
Nối |
|
1. Theo quy định, quyền lao động của
công dân được thể hiện thông qua việc |
a. phân biệt đối xử
về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng đốivới người lao động. |
1
- ... |
|
2. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người
lao động có nghĩa vụ bắt buộc phải |
b. tự do lựa chọn
nghề nghiệp, nơi làm việc phù hợp với năng lực bản thân. |
2
- ... |
|
3. Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn
thu nhập và không bị pháp luật cấm đều được công nhận là |
c. chấp hành
nghiêm túc nội quy lao động và các biện pháp an toàn lao động. |
3
- ... |
|
4. Trong quan hệ lao động, pháp luật
nghiêm cấm người sử dụng lao động có hành vi |
d. việc làm hợp
pháp và được Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ. |
4
- ... |
|
e. đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
trong mọi trường hợp mà không cần lí do. |
PHẦN II. TỰ LUẬN
(7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm). Quan sát
hình ảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi:
b (2,0 điểm). Hãy đánh giá những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra đối với gia đình nếu tình huống trong bức ảnh phát triển thành một vụ hoả hoạn lớn.
Câu 2 (2,0 điểm). Đọc tình huống sau và thực hiện yêu cầu: Gần Tết, N rủ bạn thân là M cùng góp tiền mua các hoá chất trên mạng về nhà tự chế tạo pháo nổ để đốt đêm giao thừa cho vui. N thuyết phục M rằng chỉ cần xem kĩ video hướng dẫn trên mạng và làm thật cẩn thận thì sẽ rất an toàn, không thể xảy ra tai nạn được.
Nếu là M, em sẽ nhắc nhở N như thế nào và bản thân em cần thực hiện những biện pháp nào (nêu ít nhất 02 biện pháp) để chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ?
Câu 3 (2,0 điểm). Đọc tình huống sau: Đà Nẵng đang bước vào đợt nắng nóng gay gắt. Để giải nhiệt, nhà em sử dụng điều hoà, quạt hơi nước và tủ lạnh hoạt động liên tục ngày đêm. Buổi trưa, em phát hiện một ổ cắm điện đa năng trong nhà đang rất nóng và bốc mùi khét nhẹ.
a (1,0 điểm): Em hãy viết một lời nhắc nhở ngắn gọn gửi đến các thành viên trong gia đình nhằm chủ động phòng ngừa nguy cơ chập cháy điện trong những ngày hè nắng nóng.
b (1,0 điểm): Tại thời điểm phát hiện ổ cắm có mùi khét, em hãy thực hiện ngay các bước xử lí (nêu thứ tự ít nhất 3 hành động) để ngăn chặn hoả hoạn xảy ra.
----- HẾT
-----
ĐỀ B
PHẦN
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh
tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng nhất từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu
đúng 0.25 điểm).
Câu 1 (0,25
điểm): Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong công tác phòng, chống
bạo lực gia đình?
A. Bao
che, giấu giếm hành vi bạo lực. B.
Báo tin, tố giác hành vi bạo lực.
C.
Khuyên ngăn người có hành vi bạo lực. D.
Hỗ trợ nạn nhân của bạo lực gia đình.
Câu 2 (0,25
điểm): Quan sát các hình ảnh sau. Hành vi nào dưới đây thể hiện
hình thức bạo lực kinh tế?
|
|
|
|
|
|
A |
B |
C |
D |
Câu 3 (0,25
điểm): Việc một học sinh sử dụng sổ tay để ghi chép lại cẩn thận
những khoản tiền nhận được và những khoản tiền đã tiêu hằng ngày là biểu hiện của
việc làm nào sau đây?
A. Theo
dõi các khoản vay mượn. B.
Theo dõi các khoản thu chi.
C. Xác
định mục tiêu tài chính cá nhân. D.
Thống kê các nguồn thu nhập hiện có.
Câu 4 (0,25
điểm): Bước đầu tiên trong quy trình lập kế hoạch chi tiêu cá nhân
là gì?
A. Xác
định mục tiêu của kế hoạch. B. Xác định các khoản thu nhập.
C.
Phân bổ các khoản chi tiêu hợp lí. D. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch.
Câu 5 (1,0 điểm): Đọc các nhận định dưới đây về vai trò và quy định pháp luật trong lao động,
em hãy xác định nhận định đó là Đúng hay Sai bằng cách đánh dấu (X)
vào ô tương ứng.
|
Nhận định |
Đúng |
Sai |
|
Việc làm ở nhà chăm sóc gia đình, nội trợ không tạo ra
thu nhập nên không được pháp luật coi là lao động. |
||
|
Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm mọi hình thức phân biệt đối
xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng trong lao động. |
||
|
Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động
tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật. |
||
|
Công dân chỉ được phép làm việc và kí hợp đồng lao động
tại địa phương nơi mình có hộ khẩu thường trú. |
Câu 6 (1,0 điểm): Hãy ghép một nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B để tạo
thành nhận định đúng về vai trò và quy định pháp luật trong lao.
|
Cột A |
Cột B |
Nối |
|
1. Thông qua quá trình lao động, con
người không chỉ tạo ra của cải vật chất mà còn |
a. tổ chức công
đoàn và các tổ chức nghề nghiệp khác theo quy định. |
1 - ... |
|
2. Người lao động có quyền làm việc cho
bất kì tổ chức, cá nhân nào và ở bất kì đâu |
b. hoàn thiện nhân
cách, phát triển năng lực và phẩm chất của bản thân. |
2 - ... |
|
3. Trong quá trình làm việc, một trong
những nghĩa vụ của người lao động là phải |
c. tuân thủ kỉ luật
lao động, nội quy lao động do người sử dụng lao động đề ra. |
3 - ... |
|
4. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
mình, người lao động có quyền tham gia vào |
d. mà pháp luật
không cấm để tạo ra thu nhập chính đáng. |
4 - ... |
|
e. buộc người sử dụng lao động phải
thay đổi nội quy theo yêu cầu của cá nhân. |
PHẦN II. TỰ LUẬN
(7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm). Quan sát
hình ảnh đồ họa dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
a (1,0 điểm). Dựa vào hình ảnh trên đây, em hãy nhận diện các nguy cơ tai nạn vũ khí, cháy, nổ
và chất độc hại có thể xảy ra đối với người nông dân.
b (2,0 điểm). Hãy đánh giá những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra đối với sức khỏe của người nông dân và môi trường xung quanh nếu tình huống này lặp lại thường xuyên.
Câu 2 (2,0 điểm): Đọc tình huống sau và thực hiện yêu cầu: Chiều nay, T thấy bố lấy một vỏ chai nhựa đựng nước giải khát đã dùng hết để chắt phần thuốc diệt chuột và thuốc trừ sâu còn thừa sang. Bố đóng nắp lại và định cất chai thuốc này vào góc dưới cùng của tủ bếp (gần các chai lọ gia vị) để lần sau tiện lấy ra sử dụng.
Nếu là T, em sẽ khuyên bố điều gì để đảm bảo an toàn và bản thân em cần thực hiện những việc làm nào (ít nhất 02 việc làm) để phòng ngừa tai nạn từ các chất độc hại trong gia đình?
Câu 3 (2,0 điểm). Đọc tình huống sau: Trong kì nghỉ hè sắp tới, nhóm bạn thân rủ em lên khu vực bán đảo Sơn Trà dã ngoại. Các bạn rủ nhau mang theo bật lửa, cồn nước và củi khô để nướng thịt ngoài trời, ngay sát bìa rừng có nhiều thảm thực vật khô hanh.
a (1,0 điểm). Em hãy nêu các lí lẽ để thuyết phục nhóm bạn từ bỏ việc đốt lửa nướng đồ ăn tại khu vực này.
b (1,0 điểm). Để chuyến đi dã ngoại mùa hè vẫn vui vẻ mà không gây ra tai nạn cháy nổ, em hãy chuẩn bị 3 giải pháp thay thế an toàn cho việc dùng cồn và lửa trực tiếp để nướng đồ ăn.
-----
HẾT -----
VI.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN
I. TRẮC NGHIỆM (3,0
điểm)
|
Đáp án |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đề A |
B |
A |
C |
A |
S – Đ – S - Đ |
1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a |
|
Đề B |
A |
B |
B |
A |
S – Đ – Đ – S |
1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – a |
|
Điểm |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
1,0 |
1,0 |
PHẦN II. TỰ LUẬN
(7,0 điểm)
|
Câu |
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
|
|
ĐỀ A |
ĐỀ B |
|
||
|
1 |
a. Nêu
được nguy cơ tai nạn: Chập điện, cháy nổ, điện
giật… |
a. Nêu được nguy cơ tai nạn:
Ngộ độc hóa chất, gây ung thư, gây hại mắt… |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 01 nguy cơ: 0,5 điểm; nêu được 02 nguy
cơ: 1,0 điểm. - Nêu nguy cơ nhưng không hợp lí hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||||
|
b. Đánh giá hậu quả đối với gia đình: - Thiệt hại về tài sản: Cháy nhà, thiêu rụi đồ đạc, tốn
kém chi phí khắc phục. - Đe dọa tính mạng, sức khỏe: Gây bỏng, thương tích hoặc
tử vong cho các thành viên trong gia đình. - Ảnh hưởng tâm lí: Gây hoang mang, hoảng sợ. |
b. Đánh giá đầy đủ hậu quả trên 2 phương diện: - Sức khỏe người nông dân:
Gây ngộ độc cấp tính (buồn nôn, khó thở, ngất) hoặc mãn tính (tích tụ độc tố
gây bệnh hiểm nghèo). - Môi trường xung quanh:
Gây ô nhiễm đất, nguồn nước, tiêu diệt sinh vật có ích và ảnh hưởng hệ sinh
thái đồng ruộng. |
2,0 |
|
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 01
hậu quả hợp lí: 1,0 điểm; nêu được 02
hậu quả hợp lí: 2,0 điểm. - Nêu hậu quả nhưng không hợp lí hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||||
|
2 |
- Nhắc nhở bạn: Khuyên N tuyệt đối không được tự ý
mua hóa chất và tự chế tạo pháo nổ vì việc làm này cực kì nguy hiểm, dễ phát
nổ gây thương tích, đe dọa tính mạng bản thân/người xung quanh và vi phạm
pháp luật nghiêm trọng. |
- Khuyên bố: Khuyên bố tuyệt đối không dùng vỏ
chai nước giải khát để đựng hóa chất vì rất dễ gây nhầm lẫn dẫn đến uống phải;
không cất hóa chất gần tủ bếp/chai lọ gia vị để tránh rò rỉ, bay hơi bám vào
thức ăn. Cần dán nhãn mác rõ ràng và cất nơi an toàn. |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được lời nhắc nhở/ lời khuyên hợp lí và cơ
sở của lời nhắc/ lời khuyên: 1,0 điểm. - Học sinh chỉ nêu lời khuyên: 0,5 điểm. - Học sinh nêu lời nhắc/ lời khuyên nhưng không hợp lí hoặc
không làm: 0,0 điểm. |
||||
|
- Biện pháp phòng ngừa của bản thân: Nêu từ 2 biện
pháp. Ví dụ: Không tàng trữ,
mua bán, sử dụng pháo nổ; Tuân thủ quy định phòng cháy chữa cháy; Tuyên truyền
cho gia đình, bạn bè cùng thực hiện. |
- Biện pháp phòng ngừa của bản thân:
Nêu từ 2 biện pháp. Ví dụ: Không tự ý sử dụng
hóa chất độc hại; Nhận diện nhãn dán cảnh báo; Rửa tay bằng xà phòng nếu vô
tình chạm phải hóa chất tẩy rửa. |
1,0 |
|
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 01 biện pháp phòng ngừa hợp lí: 0,5 điểm;
nêu được 02 biện pháp phòng ngừa hợp lí: 1,0 điểm. - Học sinh nêu biện pháp phòng ngừa nhưng không hợp lí hoặc
không làm: 0,0 điểm. |
||||
|
3 |
a. Lời nhắc nhở: Viết được thông điệp ngắn gọn phù hợp tình huống. Ví dụ: "Gia đình
mình cần tắt bớt thiết bị điện không cần thiết và không cắm chung nhiều thiết
bị có công suất lớn vào một ổ cắm để tránh quá tải gây chập cháy trong mùa nắng
nóng nhé!". |
a. Lí lẽ thuyết phục. Đưa ra lí do phù hợp. Ví dụ: Mùa hè nắng
nóng, thảm thực vật bìa rừng rất khô hanh, việc dùng lửa và cồn nướng thịt
sát bìa rừng cực kì nguy hiểm vì tàn lửa dễ bắt vào lá khô, có thể gây ra hỏa
hoạn, cháy rừng diện rộng và đe dọa tính mạng của cả nhóm. |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh viết được thông điệp/ đưa ra được lí do phù hợp:
1,0 điểm. - Học sinh viết được thông điệp/ đưa ra lí do không phù hợp
hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||||
|
b. Các bước xử lí tình huống: Nêu
đúng các bước thực hành (ít nhất 3 hành động): - Nhanh chóng ngắt cầu dao tổng
(aptomat) của thiết bị/phòng. - Tuyệt đối không dùng tay không rút
phích cắm khi đang có mùi khét/nóng và không dội nước. - Báo ngay cho người lớn để kiểm tra
và thay thế ổ cắm. |
b. Giải pháp thay thế: Nêu
được 3 giải pháp an toàn: - Mang theo đồ ăn chín đã nấu sẵn từ
nhà (bánh mì, xúc xích chín, trái cây). - Dùng thùng giữ nhiệt để bảo quản đồ
ăn. - Nếu ăn đồ nóng, chỉ dùng bếp an toàn
ở khu vực quy định (xa thảm thực vật) theo hướng dẫn của ban quản lí. |
1,0 |
|
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 01 bước phù hợp: 0,5 điểm. - Học sinh nêu được 02 bước phù hợp:0,75 điểm - Học sinh nêu được 03 bước phù hợp:1,0 điểm. - Học sinh nêu không phù hợp hoặc không làm: 0,0 điểm. |
||||
|
HƯỚNG DẪN CHẤM DÀNH CHO HỌC SINH HÒA NHẬP |
||||
|
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM - Câu 1 – Câu 4: mỗi câu 0,5 điểm - Câu 5: 2,0 điểm - Câu 6: 2,0 điểm |
PHẦN
II. TỰ LUẬN - Câu 1: 2,0 điểm - Học sinh không làm
bài Câu 2 và Câu 3. |
|||


