Đề kiểm tra cuối kì 2 môn GDCD lớp 6 năm học 2025-2026
Ma trận đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 GDCD lớp 6, Đáp án đề kiểm tra GDCD 6 cuối kì 2, Đề KT GDCD 6 trắc nghiệm 30 tự luận 70
KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Giáo dục công dân (KNTT) – Lớp 6
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Năng lực:
- Thu thập thông tin để
đánh giá mức độ đạt chuẩn năng lực, phẩm chất trong chương trình của học kì 2
(tuần 19 - 30), môn Giáo dục công dân lớp 6 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống, gồm: Ứng phó với tình huống nguy hiểm; Tiết kiệm; Công dân nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân.
- Năng lực giải quyết vấn
đề và áp dụng vào thực tế đời sống.
2. Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Hình thức: trắc nghiệm 30%, tự luận
70%.
Thời gian: 45 phút
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC
TẢ
1. Khung ma trận
|
TT |
Mạch nội dung |
Bài |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
|||
|
Nhận biết (TNKQ) |
Thông hiểu (TL) |
Vận dụng (TL) |
Vận dụng cao (TL) |
||||
|
1 |
Giáo dục
kĩ năng sống |
Bài 7. Ứng phó với tình huống
nguy hiểm |
2 câu (0,5
điểm) |
|
|
|
5% |
|
2 |
Giáo dục kinh tế |
Bài 8. Tiết kiệm |
2 câu (0,5
điểm) |
1 câu (2,0 điểm) |
|
|
25% |
|
3 |
Giáo dục
pháp luật |
Bài 9. Công dân nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam |
|
½ câu (1,0 điểm) |
1 câu (3,0 điểm) |
½ câu (1,0 điểm) |
50% |
|
Bài 10. Quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân |
2 câu (2,0
điểm) |
|
|
|
20% |
||
|
Tổng câu |
06 |
01 + ½ |
01 |
½ |
|
||
|
Tỉ lệ % |
30% |
30% |
30% |
10% |
100% |
||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||
2. Bản đặc
tả
|
Mạch nội dung |
Bài |
Mức độ đánh giá |
Số câu
hỏi theo mức độ nhận thức |
||||
|
Nhận biết |
Thông
hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng
cao |
||||
|
1 |
Giáo dục
kĩ năng
sống |
Bài 7. Ứng phó với tình huống
nguy hiểm |
Nhận
biết: Nhận
biết được các tình huống nguy hiểm với trẻ em. |
2TN |
|
|
|
|
2 |
Giáo dục kinh tế |
Bài 8. Tiết kiệm. |
Nhận biết: - Nêu được khái niệm tiết kiệm. - Nêu được biểu hiện của
tiết kiệm. Thông hiểu: Hiểu vì sao phái tiết kiệm. Giải thích hậu quả của việc sống xa hoa, lãng
phí. |
2TN |
1TL |
|
|
|
3 |
Giáo dục pháp luật |
Bài 9. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. |
Thông hiểu: - Giải thích được tại sao một người là công dân Việt Nam. - Phân biệt được công dân Việt Nam và người nước ngoài. Vận dụng: - Thực hiện được một số quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam - Xác định được quốc tịch của các cá nhân trong các tình huống đơn
giản. Vận dụng cao: - Giải quyết tình huống pháp
lý khó; - Có hành động thiết thực bảo
vệ danh dự đất nướC. |
|
½TL |
1TL |
½TL |
|
Bài 10. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. |
Nhận biết: - Biết được Hiến pháp là văn bản pháp lý cao nhất. - Nhớ được tên 5 nhóm quyền cơ bản. - Chỉ ra một quyền cụ thể thuộc nhóm nào - Nhận biết được các nghĩa vụ bắt buộC. - Nhận diện đúng khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. |
2TN |
|
|
|
||
|
Tổng số câu |
06 |
01 + ½ |
01 |
½ |
|||
|
Tỉ lệ
% |
30% |
30% |
30% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ
chung |
60% |
40% |
|||||
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ A
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án
trả lời đúng nhất từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu đúng 0.25 điểm).
Câu 1 (0,25 điểm): Khi phát hiện có đám cháy trong khu dân cư, hành động
nào sau đây thể hiện sự ứng phó an toàn và đúng đắn nhất?
A. Lấy nước dập lửa dù đám cháy rất to. B. Hô lớn để mọi người biết và gọi cứu hoả.
C. Chạy ngay vào nhà để lấy tài sản. D. Lại gần,
dùng điện thoại quay phim.
Câu 2 (0,25 điểm): Trong các bức ảnh sau, ảnh nào mô tả chính xác nhất tình huống nguy hiểm từ tự nhiên?
Câu 3 (0,25 điểm): Khái niệm nào dưới đây thể hiện đúng nhất về đức tính tiết kiệm trong đời sống con người?
A. Sử dụng hạn chế, chừng mực của cải. B. Sử dụng hợp lí, đúng mức của cải.
C. Sử dụng tằn tiện, dè dặt của cải. D. Sử dụng ít nhất, tối thiểu của cải.
Câu 4 (0,25 điểm): Hành vi nào sau đây của học sinh KHÔNG thể hiện ý
thức tiết kiệm thời gian trong học tập?
A. Lập thời gian biểu học tập mỗi
ngày. B. Tận dụng giờ ra chơi để ôn lại bài.
C. Tập trung cao độ khi nghe thầy
giảng. D. Vừa làm bài tập vừa nhắn tin tán gẫu.
Câu 5 (1.0 điểm): Em hãy đọc các ý kiến dưới đây về Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
và đánh dấu (X) vào ô Đúng hoặc Sai sao cho phù hợp.
|
Ý kiến |
Đúng |
Sai |
|
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định
trong Hiến pháp. |
||
|
Công dân bắt đầu phải thực hiện các nghĩa vụ đối với
Nhà nước khi đủ 18 tuổi. |
||
|
Quyền tự do kinh doanh của công dân được xếp vào nhóm
quyền về chính trị. |
||
|
Tuân theo Hiến pháp và pháp luật là nghĩa vụ cơ bản, bắt
buộc của công dân. |
Câu 6 (1.0 điểm): Em hãy nối nội dung ở Cột A (Quyền cơ bản) với nội dung ở Cột B (Nhóm quyền)
sao cho phù hợp nhất.
|
Cột A (Quyền cơ bản) |
|
Cột B (Nhóm quyền theo Hiến pháp 2013) |
|
1. Quyền tự do kinh doanh |
|
a. Nhóm quyền về chính trị |
|
2. Quyền học tập |
|
b. Nhóm quyền dân sự |
|
3. Quyền bầu cử và ứng cử |
|
c. Nhóm quyền về kinh tế |
|
4. Quyền bất khả xâm phạm về thân
thể |
|
d. Nhóm quyền về văn hóa, xã hội |
|
|
e. Nhóm quyền tự do tuyệt đối |
|
|
1 - ………… 2 - ……….. 3 - ……….. 4 - ……….. |
||
PHẦN
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
1 (2,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Tiết
kiệm thời gian, tiền bạc và đồ dùng là tự làm khổ bản thân. Sống là phải biết
hưởng thụ, có đến đâu dùng đến đó, việc gì phải tiết kiệm.” Em có đồng ý với
ý kiến trên không? Bằng những hiểu biết của mình, em hãy giải thích vì sao
chúng ta phải sống tiết kiệm?
Câu
2 (3,0 điểm): Cho tình huống sau: Bạn
M có mẹ là công dân Việt Nam, bố là người Anh. Khi khai sinh, bố mẹ đã thỏa thuận
chọn quốc tịch Việt Nam cho M. Chủ nhật, khu phố phát động dọn vệ sinh môi trường,
M từ chối tham gia và nói: “Con mang một nửa dòng máu nước ngoài nên không
có nghĩa vụ phải dọn dẹp khu phố đâu ạ”.
a
(1,0 điểm): Theo em, bạn M mang quốc tịch của quốc gia nào? Vì sao?
b (2,0 điểm): Em có đồng tình với suy nghĩ của M không? Nếu là bạn của
M, em sẽ khuyên M như thế nào?
Câu
3 (2,0 điểm): Cho tình huống sau: Chị T (công dân Việt Nam) và anh J (người nước ngoài) đã thỏa thuận làm giấy
khai sinh mang quốc tịch Việt Nam cho con là bé V. Thấy V trên mạng, một người
lạ bình luận: “V là người nước ngoài”, đồng thời người này đăng tải một
video cắt ghép nhằm bôi nhọ, xuyên tạc văn hóa Việt Nam.
a (1,0 điểm): Em hãy giải
thích tại sao bạn V được xác định là công dân Việt Nam?
b (1,0 điểm): Nếu là V, em
sẽ giải quyết tình huống trên như thế nào để thể hiện hành động thiết thực bảo
vệ danh dự đất nước Việt Nam?
----- HẾT -----
ĐỀ B
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án
trả lời đúng nhất từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu đúng 0.25 điểm).
Câu 1 (0,25 điểm): Khi đi bơi và phát hiện có người bị đuối nước, hành động
nào sau đây là cách ứng phó đúng đắn và an toàn nhất cho lứa tuổi học sinh lớp 6?
A. Lập tức bơi ra cứu người. B. Nhanh chóng hô hoán, tìm người lớn đến cứu.
C. Bỏ đi vì sợ bản thân bị vạ lây đến. D. Đứng trên bờ ném đồ vật xuống để trêu đùa bạn.
Câu 2 (0,25 điểm): Trong các bức ảnh sau, ảnh nào mô tả chính xác nhất tình huống nguy hiểm từ tự nhiên?
Câu 3 (0,25 điểm): Biểu hiện nào sau đây đi ngược lại với lối sống tiết kiệm, gây lãng phí tài sản của gia đình?A. Mua sắm đồ dùng không cần thiết. B. Tái chế chai nhựa để làm đồ dùng học tập.
C. Tắt
thiết bị điện khi không
sử dụng. D. Bảo quản sách để tặng lại em nhỏ.
Câu 4 (0,25 điểm): Việc làm nào sau đây của học sinh là biểu hiện tích cực
của việc tiết kiệm tài nguyên nước?
A. Mở vòi nước khi đang đánh răng. B. Xả rác xuống dòng sông, ao hồ nhỏ.
C. Sử dụng nước sạch để đùa nghịch. D. Khoá vòi nước sau khi sử dụng xong.
Câu 5 (1.0 điểm): Em hãy đọc các ý kiến dưới đây về Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và
đánh dấu (X) vào ô Đúng hoặc Sai sao cho phù hợp (mỗi ý chọn đúng được 0.25 điểm):
|
Ý kiến |
Đúng |
Sai |
|
Hiến pháp năm 2013 quy định công dân Việt Nam có 5 nhóm
quyền cơ bản. |
||
|
Quyền học tập là đặc quyền chỉ dành riêng cho trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn. |
||
|
Nộp thuế là một trong những nghĩa vụ cơ bản của công
dân đối với Nhà nước. |
||
|
Bầu cử và ứng cử vào cơ quan nhà
nước thuộc nhóm quyền văn hóa, xã hội. |
Câu 6 (1.0 điểm): Em hãy nối nội dung ở Cột A (Quyền cơ bản) với nội dung ở Cột B (Nhóm quyền)
sao cho phù hợp nhất.
|
Cột A (Quyền cơ bản) |
|
Cột B (Nhóm quyền theo Hiến pháp 2013) |
|
1. Quyền sở hữu về thu nhập hợp
pháp |
|
a. Nhóm quyền về văn hóa, xã hội |
|
2. Quyền được pháp luật bảo hộ về
danh dự |
|
b. Nhóm quyền về chính trị |
|
3. Quyền tham gia quản lí nhà nước
và xã hội |
|
c. Nhóm quyền dân sự |
|
4. Quyền nghiên cứu khoa học và
công nghệ |
|
d. Nhóm quyền can thiệp pháp luật |
|
|
e. Nhóm quyền về kinh tế |
|
|
1 - ………… 2 - ……….. 3 - ……….. 4 - ……….. |
||
PHẦN
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
1 (2,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Học
sinh bây giờ là phải dùng điện thoại xịn, mua sắm hàng hiệu thì mới thể hiện được
giá trị của bản thân.” Em có đồng ý với ý kiến trên không? Em hãy giải
thích rõ hậu quả của việc sống xa hoa, lãng phí để làm rõ lập luận của mình.
Câu
2 (3,0 điểm): Cho tình huống sau: Bố
mẹ của K đều là công dân Việt Nam. K sinh ra tại Nhật Bản, nay chuyển về Việt
Nam sinh sống và học lớp 6. Khi lớp tổ chức quyên góp ủng hộ vùng lũ, K từ chối:
“Tớ sinh ra ở nước ngoài, không phải công dân Việt Nam nên không có nghĩa vụ
tham gia”.
a
(1,0 điểm): Theo em, bạn K có mang quốc tịch Việt Nam không? Căn cứ
vào đâu để xác định?
b (2,0 điểm): Suy nghĩ của bạn K là đúng hay sai? Em hãy giải thích để giúp K hiểu rõ
trách nhiệm của mình.
Câu
3 (2,0 điểm): Cho tình huống: Bạn H (công dân Việt Nam) đang giải thích cho bạn D (người nước ngoài) hiểu
vì sao D không được tham gia bầu cử ở Việt Nam. Bất ngờ, một kẻ lạ mặt chạy đến
dúi vào tay H tập tờ rơi có nội dung xuyên tạc lịch sử Việt Nam và ép H phải
mang đi phát cho mọi người.
a (1,0 điểm): Dựa vào kiến thức bài học, em hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa công
dân Việt Nam và người nước ngoài.
b (1,0 điểm): Trong tình huống pháp lí khó và nguy hiểm này, H cần giải quyết như thế
nào để vừa giữ an toàn, vừa có hành động thiết thực bảo vệ danh dự đất nước?
----- HẾT
-----
VI.
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN
I. TRẮC NGHIỆM (3,0
điểm)
|
Đáp án |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đề A |
B |
A |
B |
D |
Đ – S – S – Đ |
1 – c, 2 – d, b – a, 4 – b |
|
Đề B |
B |
A |
A |
D |
Đ – S – Đ – S |
1 – e, 2 – c, 3 – b, 4 – a |
|
Điểm |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
1,0 |
1,0 |
PHẦN
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
|
Câu |
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
|
ĐỀ A |
ĐỀ B |
||
|
1 |
Nêu quan điểm:
Không đồng ý với ý kiến. |
Nêu quan điểm:
Không đồng ý với ý kiến. |
0,5 |
|
Giải thích vì sao phải tiết kiệm: - Tiết kiệm là biết
quý trọng thời gian, tiền bạc, của cải; trân trọng mồ hôi, công sức lao động
của bản thân và người khác. - Tiết kiệm giúp
chúng ta có khoản dự phòng để vượt qua những lúc khó khăn, hoạn nạn hoặc để
thực hiện dự định trong tương lai. - Góp phần bảo vệ
môi trường, tài nguyên thiên nhiên và làm giàu cho quê hương, đất nước. - Thể hiện lối sống
văn minh và ý thức trách nhiệm của mỗi người. |
Giải thích hậu quả
của việc sống xa hoa, lãng phí: - Gây tiêu hao tiền
bạc vô ích; tạo gánh nặng tài chính; khi gặp biến cố bất ngờ sẽ không có khoản
dự phòng. - Dễ hình thành thói
quen đua đòi, ích kỉ, lười biếng. Có thể dẫn đến hành vi tiêu cực khi không đủ
tiền chi trả nhu cầu xa xỉ. - Gây lãng phí tài sản,
cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng đến môi trường và sự phát triển
chung. |
1,5 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được quan điểm phù
hợp với lối sống, đạo đức: 0,5 điểm. - Học sinh nêu được 01 lí do phù
hợp với quan điểm: 0,75 điểm; nêu được 02 lí do phù với quan điểm: 1,5. |
|||
|
2 |
a. Xác định quốc tịch: - Bạn M mang quốc tịch Việt
Nam. - Giải thích: Theo quy định, trẻ
em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân VN, người kia là người nước ngoài thì
có quốc tịch VN nếu cha mẹ có thỏa thuận bằng văn bản lúc đăng kí khai sinh. |
a. Xác định quốc tịch: - Bạn K có mang quốc tịch Việt
Nam. - Căn cứ: Trẻ em sinh ra có cả
cha và mẹ đều là công dân Việt Nam thì đương nhiên có quốc tịch Việt Nam (dù
sinh ra ở ngoài lãnh thổ). |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng quốc tịch:
0,5 điểm; xác định sai hoặc không làm: 0,0 điểm. - Học sinh nêu được lí do/ căn cứ
phù hợp: 1,0 điểm; nêu không phù hợp hoặc không làm: 0,0 điểm |
|||
|
b. Nêu suy nghĩ và
lời khuyên: - Quan điểm: Không đồng tình với
suy nghĩ của M. - Lời khuyên: M là công dân VN,
đang sinh sống tại địa phương nên có nghĩa vụ tuân thủ các quy định chung và
bảo vệ môi trường. M nên tích cực tham gia dọn dẹp cùng mọi người để thể hiện
trách nhiệm của mình. |
b. Nêu suy nghĩ và
giải thích: - Quan điểm: Suy nghĩ của bạn K
là sai. - Giải thích: K là công dân Việt
Nam và là học sinh, K có nghĩa vụ đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ đồng bào lúc
khó khăn. Việc tham gia quyên góp là hành động thiết thực thể hiện tinh thần
tương thân tương ái, K nên tự nguyện và tích cực tham gia. |
2,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được suy nghĩ hợp
lí: 0,5 điểm; nêu không hợp lí hoặc không nêu: 0,0 điểm. - Học sinh đưa ra lời khuyên/ giải
thích phù hợp với quan điểm: 1,5 điểm; đưa ra lời khuyên/ giải thích không
phù hợp với quan điểm hoặc không làm: 0,0 điểm. |
|||
|
3 |
a. Giải thích: Bé V
là công dân Việt Nam vì bố mẹ bé đã có thỏa thuận bằng văn bản chọn quốc tịch
Việt Nam khi làm giấy khai sinh (theo Luật Quốc tịch). |
a. Phân biệt sự khác nhau cơ bản nhất nằm ở Quốc tịch. - Công dân VN mang quốc tịch VN. - Người nước ngoài không mang
quốc tịch VN. |
1,0 |
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh giải thích/ phân biệt
đúng: 1,0 điểm. - Học sinh giải thích/ phân biệt
sai hoặc không làm: 0,0 điểm. |
|||
|
b. Giải quyết tình
huống: - Khẳng định với người bình luận
mình là công dân Việt Nam bằng thái độ chuẩn mực. - Hành động bảo vệ danh dự đất
nước: Tuyệt đối không thích hay chia sẻ video xuyên tạc - lập tức "Báo cáo vi phạm" tài khoản/video đó - chia sẻ những thông tin, hình ảnh chính thống về văn hóa Việt Nam để phản
bác. |
b. Giải quyết tình
huống: - Bảo đảm an toàn: H kiên quyết
nhưng khéo léo từ chối; nhanh chóng cùng D đi đến nơi đông người để tránh bị
đe dọa. - Bảo vệ danh dự đất nước: Tuyệt
đối không đọc, không phát tán tờ rơi; báo cáo và giao nộp ngay cho cơ quan
Công an hoặc chính quyền địa phương gần nhất để ngăn chặn kẻ xấu lan truyền
thông tin sai lệch. |
1,0 |
|
|
Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được cách giải quyết
tình huống hợp lí: 1,0 điểm. - Học sinh nêu cách giải quyết
tình huống không hợp lí: 0,0 điểm. |
|||
|
HƯỚNG DẪN CHẤM DÀNH CHO HỌC SINH HÒA NHẬP |
|||
|
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM - Câu 1 – Câu 4: mỗi câu 0,5 điểm - Câu 5: 2,0 điểm - Câu 6: 2,0 điểm |
PHẦN II. TỰ LUẬN - Câu 1: 2,0 điểm - Học sinh không làm bài Câu 2 và Câu 3. |
||


