|
Ngày
soạn: |
Tuần: |
|
Ngày
dạy: |
Tiết PPCT: |
|
BÀI
5 ÔN TẬP HỌC KÌ I |
|
A. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1.
Kiến thức:
Hệ thống hóa được các kiến thức cốt lõi đã học từ Bài 1 đến Bài 5:
2.
Về năng lực:
- Tự chủ và tự học: Chủ động ôn tập, hệ thống hóa kiến
thức.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm để giải quyết
các tình huống thực tiễn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để xử
lý các tình huống đạo đức trong cuộc sống.
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết và điều chỉnh hành vi của
bản thân phù hợp với các chuẩn mực đạo đức (yêu thương, trung thực, tự lập...).
- Phát triển bản thân: Lập được kế hoạch rèn luyện các đức
tính tốt.
3.
Về phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào và giữ gìn truyền thống gia đình.
- Nhân ái: Biết yêu thương, chia sẻ với mọi người.
- Chăm chỉ: Siêng năng, kiên trì trong học tập và rèn
luyện.
- Trung thực: Tôn trọng sự thật, ghét sự gian dối.
- Trách nhiệm: Tự lập, không ỷ lại.
B.
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo
luận nhóm, giải quyết vấn đề, động
não.
- Thiết bị: Máy tính, ti vi, giấy A0/A3,
bút dạ.
C. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bộ câu hỏi trắc
nghiệm/tự luận ngắn từ bài 1 đến bài 5 (tiện ích web);
các
thẻ màu, phiếu học tập; Video/Hình ảnh
tình huống đạo đức.
- Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu trong Hoạt động 3:
Luyện tập.
D.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
|
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU |
||
|
- Mục tiêu: + Tạo hứng thú, tâm thế thoải mái cho học sinh trước
khi vào bài ôn tập. + Kích hoạt lại trí nhớ của học sinh về các từ khóa
chính đã học. - Thời gian: 5 phút - Sản phẩm: Các từ khóa về tên bài học (Truyền
thống, Yêu thương, Siêng năng, Sự thật, Tự lập). - Tổ chức thực hiện: |
||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức trò chơi Nhìn ảnh đoán nội dung bài
học. - GV chiếu 5 hình ảnh ẩn dụ cho nội dung 5 bài học. - Yêu cầu HS nhìn hình đoán tên chủ đề bài học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, suy nghĩ nhanh và giơ tay giành quyền
trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS trả lời nhanh. - HS khác nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chốt lại 5 chủ đề chính tương ứng với 5 bài đã
học. - GV dẫn dắt vào bài: Để củng cố sâu hơn các giá
trị này, chúng ta cùng vào bài ôn tập hôm nay. |
I. MỞ ĐẦU HS
nhận diện chính xác tên 5 chủ đề bài học qua hình
ảnh. |
|
|
HOẠT
ĐỘNG 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC |
||
|
- Mục tiêu: + Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức lý thuyết từ bài 1 đến
bài 5. + Rèn luyện phản xạ nhanh, khả năng ghi nhớ. - Thời gian: 10 phút - Sản phẩm: Câu trả lời
đúng của học sinh cho các câu hỏi ôn tập. - Tổ chức thực hiện: |
||
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ -
GV tổ chức trò chơi “Đấu trường tri
thức”. -
Luật chơi: GV chia lớp thành 4 đội. GV lần lượt chiếu các câu hỏi trắc nghiệm
hoặc câu hỏi ngắn liên quan đến 5 bài học. Đội nào giơ bảng/phất cờ nhanh nhất
sẽ được trả lời. - Giáo viên chiếu nội dung trắc nghiệm lên màn hình. - Cử 4 đội tham gia (có thể đặt tên đội). Đội nào trả
lời đúng thì click vào tên đội đó để được cộng 10 điểm. - Link: https://www.hoclieuso.id.vn/2026/01/on-tap-cuoi-ki-1-mon-giao-duc-cong-dan-6-kntt.html Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các đội thảo luận nhanh (10-15 giây) và đưa ra đáp
án. - GV ghi điểm cho các đội. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện đội trả lời. - Các đội khác bổ sung nếu đội trước trả lời sai. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chốt lại kiến thức trọng tâm sau mỗi câu hỏi. - GV tổng kết điểm số các đội. |
II. ÔN TẬP KIẾN THỨC - Bài
1: Truyền thống là giá trị tốt đẹp (yêu nước, hiếu học, nghề truyền thống...).
Biểu hiện: Tìm hiểu, tự hào, bảo vệ thanh danh gia đình. - Bài
2: Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ (nhất là lúc khó khăn). Trái
với yêu thương là vô cảm, độc ác. - Bài
3: Siêng năng là cần cù, tự giác. Kiên trì là quyết tâm làm đến cùng. Biểu
hiện: Đi học đều, không bỏ cuộc khi gặp bài khó. - Bài
4: Tôn trọng sự thật là suy nghĩ, nói, làm đúng thực tế. Ý nghĩa: Tạo tin
tưởng, tâm hồn thanh thản. - Bài
5: Tự lập là tự làm lấy công việc, không ỷ lại, dựa dẫm. Ý nghĩa: Giúp
thành công, được tôn trọng. |
|
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP |
||
|
- Mục tiêu: Kiến
thức: HS vận dụng kiến thức đã học để tái hiện, sáng tạo,
xử lý các tình huống phù hợp với thực tế (Sân khấu hóa, Hội họa, Hùng biện, Tư vấn
tâm lý). - Thời gian: 30 phút (5 phút chuẩn bị + 25
phút báo cáo). - Sản phẩm: Tiểu phẩm của
Nhóm 1, tranh vẽ/Poster của Nhóm 2, ý
kiến tranh biện của Nhóm 3, cách giải quyết
tình huống của Nhóm 4. - Tổ chức thực hiện: |
||
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ -
GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 "Trạm kĩ năng", phát phiếu
nhiệm vụ (hoặc chiếu lên màn hình): 📍 Nhóm 1, 2 (Sân khấu): Chủ đề Tôn trọng sự thật & Tự lập Nhiệm
vụ:
Dựng một tiểu phẩm ngắn (tối đa 3 phút) về tình huống: Một bạn làm hỏng đồ
dùng chung của lớp nhưng dũng cảm nhận lỗi và tự giác sửa chữa/đền bù. 📍 Nhóm 3, 4 (Hội họa): Chủ đề Siêng năng, kiên trì Nhiệm
vụ:
Vẽ nhanh một Poster cổ động trên giấy A0. Yêu cầu: Có hình ảnh biểu tượng
(con ong, cái thang...) và một câu Slogan ấn tượng để khích lệ tinh thần học
tập. 📍 Nhóm 5, 6 (Hùng biện): Chủ đề Yêu thương con người Nhiệm
vụ:
Đóng vai Talkshow. Một bạn làm MC, các bạn còn lại là khách mời tranh luận về
chủ đề: "Yêu thương con người có phải chỉ là cho tiền người nghèo
không?". Nhiệm
vụ:
Thảo luận và đưa ra lời khuyên cho tình huống: "H xấu hổ, giấu bạn bè
việc bố mình làm nghề đan lát thủ công vì cho rằng đó là nghề thấp kém".
Nhóm cử đại diện đóng vai "người bạn tốt" để thuyết phục Hùng. Bước
2: Thực hiện nhiệm vụ -
HS các nhóm thống nhất lại trên cơ sở đã chuẩn bị trước. -
GV đi hỗ trợ, nhắc nhở thời gian. Bước
3: Báo cáo, thảo luận -
GV tổ chức chương trình Gala, mời các nhóm lên trình bày: 1.
Nhóm 1, 2 diễn kịch. 2.
Nhóm 3, 4 thuyết trình Poster. 3.
Nhóm 5, 6 thực hiện Talkshow. 4.
Nhóm 7, 8 đóng vai khuyên bạn. -
Sau mỗi phần trình bày, GV mời 01 HS nhóm khác nhận xét ngắn gọn (Khen ngợi/Góp
ý). Bước
4: Kết luận, nhận định -
GV nhận xét chung về tinh thần làm việc của các nhóm. -
GV chốt lại các thông điệp giáo dục cốt lõi (ghi ở cột bên phải). |
1.
Nhóm 1 (Tiểu phẩm): -
Nội dung: Bạn A lỡ tay làm vỡ bình hoa. Ban đầu sợ hãi định giấu, nhưng sau
đó nhớ bài học "Tôn trọng sự thật" nên đã thú nhận với cô giáo và
xin phép được tự dùng tiền tiết kiệm để mua bình mới (Tự lập). -
Thông điệp: Trung thực là dũng cảm. Tự chịu trách nhiệm là dấu hiệu của sự
trưởng thành. 2.
Nhóm 2 (Tranh vẽ): - Hình ảnh: Con kiến tha mồi, Cây tre vươn lên, hoặc
Chiếc rìu mài kim. -
Slogan: "Kiên trì là mẹ thành công", "Chăm chỉ hôm
nay, Tươi sáng ngày mai". 3.
Nhóm 3 (Talkshow): -
Luận điểm: Yêu thương không chỉ là vật chất. Yêu thương còn là lời động viên,
ánh mắt cảm thông, sự giúp đỡ bằng công sức, sự tha thứ... -
Ví dụ: Giảng bài cho bạn yếu, dắt cụ già qua đường... 4.
Nhóm 4 (Tư vấn): - Lời khuyên cho H: +
Nghề nào làm ra tiền chân chính cũng đáng quý. +
Nghề truyền thống là niềm tự hào, là nét đẹp văn hóa, không phải ai cũng làm
được. + Nhà nước đang khuyến khích phát triển nghề thủ công. +
Thái độ của H làm bố buồn. H cần xin lỗi bố và trân trọng công sức lao động của
gia đình.
-
Thông điệp: Tự hào về truyền thống gia đình là động lực để vươn lên. |
|
|
- Chuẩn bị đạo cụ: Giáo viên nên
chuẩn bị sẵn một số đạo cụ đơn giản (ví dụ: vài cái mũ, khăn quàng, micro nhựa,
giấy A0, bút dạ) để học sinh không mất thời gian tìm kiếm. - Quản lý thời gian: Vì thời gian
chuẩn bị rất ngắn, GV cần đếm ngược thời gian hoặc dùng chuông báo để tạo
không khí khẩn trương, sôi nổi. - Đánh giá: Vì đây là tiết
Ôn tập, hãy ưu tiên điểm cộng khuyến khích (cho điểm miệng) cho những học
sinh diễn xuất tốt hoặc có câu trả lời thông minh để tạo động lực thi cuối
kì. |
||
|
HOẠT
ĐỘNG 4: VẬN DỤNG |
||
|
- Mục tiêu: + Học sinh kết nối bài học với cuộc sống cá nhân. + Biến nhận thức thành hành động cụ thể ở nhà. - Thời gian: Giao về nhà
(Làm bài ở nhà). - Sản phẩm: Bảng kế hoạch
cá nhân hoặc sản phẩm cụ thể (tranh vẽ, bài viết). - Tổ chức thực hiện: |
||
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ -
GV yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà (chọn 1 trong 2): + Lựa chọn 1: Lập "Kế
hoạch rèn luyện bản thân" để chuẩn bị cho học kì 2, trong đó liệt kê
ít nhất 3 việc làm cụ thể để rèn luyện tính Tự lập và Siêng năng. + Lựa chọn 2: Làm một tấm thiệp
hoặc vẽ một bức tranh với chủ đề "Lan tỏa yêu thương" gửi tặng
người thân hoặc bạn bè, kèm theo một thông điệp ý nghĩa. Bước
2: Thực hiện nhiệm vụ -
HS thực hiện tại nhà. Bước
3: Báo cáo (tiết sau) -
Nộp sản phẩm vào tiết học sau hoặc chụp ảnh gửi lên nhóm lớp (nếu có). Bước
4: Kết luận, nhận định -
GV sẽ chấm điểm ý thức và cộng điểm khuyến khích cho các sản phẩm tốt vào bài
kiểm tra thường xuyên. - Kế
hoạch rèn luyện: Cần cụ thể, khả thi (Ví dụ: Tự giặt quần áo, dậy sớm tập
thể dục, tự giác làm bài tập trước 8h tối...). - Sản
phẩm tranh/thiệp: Thể hiện đúng chủ đề yêu thương, có tính thẩm mỹ và
thông điệp |
- Kế
hoạch rèn luyện: Cần cụ thể, khả thi (Ví dụ: Tự giặt quần áo, dậy sớm tập
thể dục, tự giác làm bài tập trước 8h tối...). - Sản
phẩm tranh/thiệp: Thể hiện đúng chủ đề yêu thương, có tính thẩm mỹ và
thông điệp tích cực. |
|
RUBRIC
ĐÁNH GIÁ: KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN BẢN THÂN
(Dành
cho học sinh chọn nhiệm vụ lập kế hoạch rèn tính Tự lập & Siêng năng)
|
Tiêu
chí |
Trọng
số |
Tốt (100%
điểm) |
Khá (75%
điểm) |
Đạt (50%
điểm) |
CĐ (0%
điểm) |
|
1.
Nội dung (Tính đầy đủ & phù hợp) |
4.0
đ |
-
Liệt kê được ít nhất 03 việc làm cụ thể. -
Các việc làm sát thực tế, đúng trọng tâm rèn luyện tính Tự lập và Siêng
năng. -
Có phân chia thời gian thực hiện rõ ràng. |
-
Liệt kê được 2-3 việc làm. -
Việc làm đúng trọng tâm nhưng chưa chi tiết. -
Có mốc thời gian nhưng còn chung chung. |
-
Liệt kê dưới 2 việc làm. -
Việc làm còn sơ sài, chưa rõ tính tự lập/siêng năng. -
Thiếu mốc thời gian. |
-
Không có kế hoạch hoặc kế hoạch không liên quan đến chủ đề. |
|
2.
Tính khả thi |
3.0
đ |
-
Mục tiêu vừa sức với học sinh lớp 6. -
Có biện pháp thực hiện cụ thể, có thể đo lường được kết quả (Ví dụ: Hoàn
thành bài trước 8h tối thay vì Học giỏi hơn). |
-
Mục tiêu tương đối khả thi. -
Biện pháp thực hiện còn chung chung. |
-
Mục tiêu quá cao hoặc quá thấp, khó thực hiện. -
Không đưa ra biện pháp thực hiện. |
-
Mục tiêu viển vông, không thực tế. |
|
3.
Hình thức trình bày |
2.0
đ |
-
Trình bày sạch đẹp, khoa học (kẻ bảng, sơ đồ tư duy). -
Không sai lỗi chính tả. |
-
Trình bày tương đối rõ ràng. -
Còn 1-2 lỗi chính tả hoặc trình bày chưa thật sự khoa học. |
-
Trình bày lộn xộn, khó theo dõi. -
Tẩy xóa nhiều. |
-
Trình bày cẩu thả, bẩn, nhàu nát. |
|
4.
Cam kết thực hiện |
1.0
đ |
-
Có phần tự đánh giá hoặc cam kết/ký tên của bản thân (hoặc xác nhận của phụ
huynh). |
-
Có lời hứa thực hiện nhưng chưa mạnh mẽ. |
-
Thiếu phần cam kết. |
-
Không có thái độ nghiêm túc. |
|
TỔNG
ĐIỂM |
10
đ |
RUBRIC
ĐÁNH GIÁ: SẢN PHẨM SÁNG TẠO (TRANH VẼ/THIỆP)
(Dành
cho học sinh chọn nhiệm vụ "Lan tỏa yêu thương")
|
Tiêu
chí |
Trọng
số |
Mức
độ A (Tốt)(100% điểm) |
Mức
độ B (Khá)(75% điểm) |
Mức
độ C (Đạt)(50% điểm) |
Mức
độ D (Chưa đạt)(0% điểm) |
|
1.
Thông điệp & Ý nghĩa |
4.0
đ |
-
Thông điệp về "Yêu thương con người" được thể hiện rõ ràng, sâu sắc,
cảm động. -
Lời chúc/ Slogan hay, ý nghĩa, văn phong trong sáng. |
-
Có thông điệp đúng chủ đề. -
Lời chúc/ Slogan rõ ràng nhưng chưa thật sự ấn tượng. |
-
Thông điệp mờ nhạt, khó hiểu. -
Lời chúc quá ngắn hoặc sao chép rập khuôn. |
-
Sai lệch về thông điệp hoặc nội dung phản cảm. |
|
2.
Tính thẩm mỹ & Kỹ thuật |
3.0
đ |
-
Bố cục cân đối, hài hòa. -
Màu sắc tươi sáng, phối màu đẹp mắt. -
Nét vẽ/chữ viết cẩn thận, trau chuốt. |
-
Bố cục tương đối ổn. -
Màu sắc rõ ràng. -
Nét vẽ/chữ viết dễ nhìn. |
-
Bố cục lỏng lẻo. -
Màu sắc đơn điệu hoặc rối mắt. -
Vẽ/viết còn ẩu. |
-
Sản phẩm làm qua loa, cẩu thả. |
|
3.
Tính sáng tạo |
2.0
đ |
-
Ý tưởng độc đáo, mới lạ (về chất liệu, hình dáng thiệp, nội dung tranh...). -
Không sao chép ý tưởng trên mạng. |
-
Có một vài chi tiết sáng tạo nhỏ. -
Ý tưởng còn phổ biến, quen thuộc. |
-
Ít sáng tạo, làm theo khuôn mẫu có sẵn. |
-
Sao chép hoàn toàn. |
|
4.
Thời hạn nộp bài |
1.0
đ |
-
Nộp đúng hoặc trước thời hạn quy định. |
-
Nộp trễ nhưng có lý do chính đáng. |
-
Nộp trễ không lý do. |
-
Không nộp bài. |
|
TỔNG
ĐIỂM |
10
đ |

